Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp につれて (ni tsurete) N3: cách nói “càng… càng”

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

V (thể từ điển) + につれて hoặc N + につれて (ni tsurete) nghĩa là "cùng với việc… thì…", hay gọn hơn là "càng… càng…". Vế trước là một thay đổi diễn ra dần dần, vế sau là thay đổi đi theo nó. Ví dụ: (Nihon no seikatsu ni nareru ni tsurete, tomodachi ga fueta., càng quen cuộc sống ở Nhật, bạn bè càng nhiều lên) và (Jikan ga tatsu ni tsurete, machi no yōsu ga kawatte kita., thời gian trôi qua, diện mạo thị trấn đã thay đổi dần).

Mẫu này thuộc trình độ N3. Đi cùng nó là ba mẫu gần nghĩa người học hay trộn lẫn: にしたがって, に伴って và ば…ほど. Phần dưới đi từ công thức, điều kiện dùng, rồi so sánh từng cặp.

Bảng công thức

Loại từCách ghépVí dụNghĩa
Động từV thể từ điển + につれて (toshi o toru ni tsurete)càng có tuổi
Danh từN + につれて (jidai no henka ni tsurete)cùng với sự thay đổi của thời đại
Văn viếtV/N + につれ (keizai no hatten ni tsure)cùng với sự phát triển kinh tế
Kết thúc câuVế sau thường kết bằng なる, てくる, ていく (samuku natte kita)trời đã lạnh dần lên

Hai điểm cần nhớ khi ghép. Thứ nhất, động từ luôn ở thể từ điển, không dùng thể た hay thể ます trước につれて. Thứ hai, danh từ đứng trước phải tự mang nghĩa thay đổi: (henka, biến đổi), (seichō, trưởng thành), (shinpo, tiến bộ), (hatten, phát triển), (zōka, gia tăng). Danh từ chỉ đồ vật như hay không đứng trước につれて được.

Ở vế sau, bạn sẽ thấy rất nhiều và vì hai đuôi này nhấn vào quá trình thay đổi theo thời gian. Nếu chưa chắc về hai đuôi này, xem bài ていく, てくる chỉ thay đổi theo thời gian.

Điều kiện để dùng につれて

Cả hai vế đều là thay đổi dần dần

につれて không dùng cho một việc xảy ra một lần rồi thôi. Hai vế phải là hai đường cong cùng chạy: vế trước nhích lên thì vế sau nhích theo.

  • (Kodomo ga seichō suru ni tsurete, oya no shinpai mo kawatte iku., con lớn dần thì nỗi lo của cha mẹ cũng đổi theo)
  • (Shiken ga chikazuku ni tsurete, toshokan ga konde kita., kỳ thi càng đến gần, thư viện càng đông)
  • (Yama o noboru ni tsurete, kion ga sagatte itta., càng leo lên núi, nhiệt độ càng giảm)

Các động từ hay đứng trước につれて gồm (fueru, tăng), (heru, giảm), (chikazuku, đến gần), (susumu, tiến triển). Thêm vào đó là (nareru, quen), (tatsu, trôi qua), (agaru, tăng lên), (hirogaru, lan rộng).

Vế sau không chứa ý chí của người nói

Vế sau mô tả một kết quả tự nhiên, nên không dùng lời mời, mệnh lệnh, nhờ vả hay quyết tâm như , , .

  • Sai: 暖かくなるにつれて、散歩しましょう。
  • Đúng: (Atatakaku naru ni tsurete, sanpo suru hito ga fuete kita., trời càng ấm, người đi dạo càng nhiều)

Không đứng sau tính từ

Không viết 高いにつれて hay 静かにつれて. Muốn dùng tính từ, bạn chuyển sang dạng biến đổi bằng なる: (takaku naru ni tsurete, càng cao lên), (nigiyaka ni naru ni tsurete, càng nhộn nhịp hơn).

Phân biệt につれて với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩa chínhVế sau có ý chí?Thay đổi một lần?Sắc thái
につれてcàng… càng, thay đổi song songKhôngKhôngtrung tính, hay gặp cả nói và viết
にしたがってcàng… càng; theo (quy định, chỉ dẫn)Được khi mang nghĩa "theo"Khônghơi trang trọng hơn
に伴ってđi kèm với, kéo theoKhôngĐượctrang trọng, văn bản, tin tức
とともにcùng vớiTuỳ nghĩaĐượcvăn viết
ば…ほどcàng… càngĐượcKhôngdùng được với tính từ, hay nêu nhận định

につれて và にしたがって

Ở nghĩa thay đổi song song, hai mẫu gần như thay nhau được: (Ue ni iku ni shitagatte, keshiki ga yoku naru., càng lên cao cảnh càng đẹp). Khác biệt nằm ở nghĩa thứ hai: にしたがって còn nghĩa là "làm theo, tuân theo" một chỉ dẫn, quy định. Khi đó vế sau dùng được câu yêu cầu, còn につれて thì không.

  • (Kakariin no shiji ni shitagatte, deguchi e susunde kudasai., xin theo chỉ dẫn của nhân viên, đi về phía lối ra)
  • (Yajirushi ni shitagatte ikeba, eki ni tsukimasu., đi theo mũi tên là tới ga)

Hai câu này không đổi sang につれて được, vì và không phải là một thay đổi. Trong văn bản, にしたがって còn được viết bằng chữ Hán: .

につれて và に伴って

(ni tomonatte) nghĩa là "đi kèm với, kéo theo". Nó trang trọng hơn và dùng được cho cả thay đổi xảy ra một lần, điều につれて không làm được.

  • (Hikkoshi ni tomonatte, jūsho henkō no tetsuzuki o shita., cùng với việc chuyển nhà, tôi đã làm thủ tục đổi địa chỉ)
  • (Jinkō no zōka ni tomonatte, gomi no mondai ga shinkoku ni natta., dân số tăng kéo theo vấn đề rác trở nên nghiêm trọng)

Câu chuyển nhà ở trên dùng につれて sẽ sai, vì chuyển nhà là một sự kiện chứ không phải quá trình. Khi bổ nghĩa cho danh từ, に伴って đổi thành : (kōji ni tomonau sōon, tiếng ồn do công trình).

につれて và ば…ほど

Cả hai đều dịch được là "càng… càng". linh hoạt hơn ở hai chỗ: ghép được với tính từ, và vế sau có thể là nhận định chủ quan của người nói.

  • (Renshū sureba suru hodo jōzu ni naru., càng luyện càng giỏi)
  • (Heya wa hirokereba hiroi hodo ii., phòng càng rộng càng tốt)

Câu thứ hai không đổi sang につれて được vì có tính từ và là ý thích cá nhân. Ngược lại, khi kể lại một quá trình đã xảy ra, につれて nghe tự nhiên hơn. Cách chia ば…ほど với từng loại từ có trong bài ngữ pháp càng càng ば…ほど.

Ghi chú về とともに

(to tomo ni) cũng có nghĩa "cùng với sự thay đổi": (Nenrei to tomo ni tairyoku ga ochiru., sức lực giảm dần theo tuổi). Nhưng nó còn nghĩa "cùng với ai" (, cùng gia đình) và "đồng thời", nên hay gặp trong văn viết hơn văn nói.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng cho sự kiện một lần. "Kết hôn thì đổi họ" không viết 結婚するにつれて. Viết (Kekkon ni tomonatte, myōji ga kawatta.).
  2. Ghép thể た. Không viết 慣れたにつれて. Dù câu kể chuyện quá khứ, động từ trước につれて vẫn ở thể từ điển, thì quá khứ để ở cuối câu: (Nareru ni tsurete, raku ni natta.).
  3. Vế trước là thói quen chứ không phải thay đổi. 毎日勉強するにつれて nghe gượng. Chuyển thành quá trình: (Benkyō ga susumu ni tsurete, bunpō ga wakatte kita., học càng tiến, ngữ pháp càng rõ ra).
  4. Vế sau là kế hoạch của mình. Câu "càng gần kỳ thi tôi sẽ học nhiều hơn" mang ý chí, nên đổi sang ば…ほど hoặc nói thẳng: (Shiken ga chikazuitara, motto benkyō suru tsumori da.).
  5. Dịch máy móc chữ "càng". Tiếng Việt nói "càng ngày càng lạnh", tiếng Nhật thường không cần につれて: (Dandan samuku natte kita.) là đủ.

Bài tập

Chọn mẫu đúng nhất cho mỗi câu.

  1. 駅の工事( )、バスの乗り場が変わります。 (につれて / に伴って)
  2. 日本語が上手になる( )、日本の友だちが増えた。 (につれて / ば…ほど)
  3. 先生の説明( )、問題を解いてください。 (につれて / にしたがって)
  4. 給料は( )いい。 (高くなるにつれて / 高ければ高いほど)
  5. 夜が更ける( )、風が強くなってきた。 (につれて / に伴う)

Đáp án:

  1. Công trình là một sự kiện, kéo theo việc đổi bến xe.
  2. Hai thay đổi song song, kể lại quá trình.
  3. Nghĩa "làm theo", vế sau là yêu cầu.
  4. Tính từ và nhận định cá nhân.
  5. に伴う chỉ đứng trước danh từ.

Câu hỏi thường gặp

につれて thuộc trình độ JLPT nào?

Phần lớn sách ôn xếp につれて và にしたがって ở N3, に伴って ở N3 hoặc N2 tuỳ tài liệu. Danh sách ngữ pháp cần ôn cho cấp này có trong bài JLPT N3 cần học gì.

につれ và につれて khác nhau không?

Nghĩa như nhau. につれ ngắn hơn, cứng hơn, gặp nhiều trong văn viết và báo chí. Khi nói chuyện, bạn dùng につれて.

Có viết につれて bằng chữ Hán không?

Có dạng 連れて, nhưng ở mẫu ngữ pháp này người Nhật gần như luôn viết bằng hiragana. Ngược lại, にしたがって và に伴って hay được viết chữ Hán là và .

につれて khác ようになる thế nào?

nói về một khả năng hay thói quen mới xuất hiện ở một thời điểm, ví dụ "đã đọc được kanji". につれて nói về hai thay đổi chạy song song. Hai mẫu hay đi cùng nhau: (Renshū suru ni tsurete, yomeru yō ni natta.). Xem thêm bài ようにする, ようになる.