Phân biệt ないで và なくて trong tiếng Nhật: "mà không" hay "vì không"
Nội dung bài viết
ないで nối câu với nghĩa "mà không, không làm A mà làm B". なくて nối câu với nghĩa "vì không A nên B". Cả hai đều lấy từ thể ない của động từ, nhưng chỉ なくて gắn được vào tính từ và danh từ. Ví dụ: (kasa o motanaide dekakemashita, "Tôi ra ngoài mà không mang ô"), (kasa ga nakute, komarimashita, "Vì không có ô nên tôi khốn đốn"). Mẹo kiểm nhanh: thay được bằng ずに thì dùng ないで, thay được bằng ないので thì dùng なくて.
Bảng công thức
| Loại từ | ないで | なくて | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Động từ | V ない → ないで | V ない → なくて | / |
| Tính từ đuôi い | Không dùng | A い → くなくて | |
| Tính từ đuôi な | Không dùng | A な → じゃなくて | |
| Danh từ | Không dùng | N → じゃなくて / ではなくて | |
| ある | Không dùng | ない → なくて |
Nhìn bảng sẽ thấy ngay một quy tắc: chỉ đi với động từ chỉ hành động mà người làm chủ động chọn không làm. Tính từ, danh từ và không có lựa chọn ấy, nên chỉ có .
Cách chia từ thể ない
Cả hai dạng đều bắt đầu từ thể ない, nên chia đúng thể ない là xong một nửa. Nếu chưa vững, xem lại bài thể ない.
| Nhóm | Từ điển | Thể ない | ないで | なくて |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | ||||
| Nhóm 1 | ||||
| Nhóm 1 | ||||
| Nhóm 2 | ||||
| Nhóm 3 | ||||
| Nhóm 3 |
thuộc nhóm đuôi う nên đổi thành わ: , không phải 使あない. ở thể ない đọc là konai, nên đọc konaide.
Cách dùng ないで
1. Làm B trong trạng thái không làm A ("mà không")
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jisho o tsukawanaide shinbun o yomimasu | Tôi đọc báo mà không dùng từ điển. | |
| asagohan o tabenaide kaisha ni kimashita | Tôi đến công ty mà không ăn sáng. | |
| denki o kesanaide nete shimaimashita | Tôi lỡ ngủ mà không tắt đèn. |
Hai hành động thuộc cùng một người và diễn ra cùng lúc. Dạng khẳng định tương ứng là thể て: (mang ô rồi ra ngoài). Xem thêm cách thể て nối hành động ở bài thể て.
2. Không làm A, làm B thay vào đó
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| basu ni noranaide, aruite kaerimashita | Tôi không đi xe buýt mà đi bộ về. | |
| shūmatsu wa dekakenaide, ie de benkyō shimashita | Cuối tuần tôi không ra ngoài, ở nhà học bài. |
3. Đứng cuối câu để nhờ, cấm
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| wasurenaide kudasai | Xin đừng quên. | |
| ikanaide | Đừng đi. | |
| koko de shashin o toranaide hoshii desu | Tôi mong bạn đừng chụp ảnh ở đây. |
Phần này có bài riêng: ないでください và cách nói "xin đừng". Mẫu không bao giờ đổi thành なくてください.
Cách dùng なくて
1. Vì không A nên B (lý do, nguyên nhân)
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| basu ga konakute, chikoku shimashita | Xe buýt không đến nên tôi bị muộn. | |
| shukudai ga owaranakute, komatte imasu | Bài tập làm mãi không xong, tôi đang khổ đây. | |
| kare kara renraku ga konakute, shinpai shimashita | Anh ấy không liên lạc nên tôi lo. |
Vế sau thường là cảm xúc (lo, buồn, khổ, may quá) hoặc một kết quả không do mình chọn (muộn, hỏng). Vế sau không được là ý chí, mời rủ, mệnh lệnh. Muốn nói "vì không có thời gian nên đi taxi đi" thì dùng . Xem cách dùng ので ở bài lý do ので, から.
2. Nối tính từ, danh từ ở dạng phủ định
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kono heya wa hirokunakute, sukoshi kurai desu | Phòng này không rộng, lại hơi tối. | |
| nihongo ga jōzu janakute, hazukashikatta desu | Tiếng Nhật không giỏi nên tôi thấy ngại. | |
| watashi wa gakusei janakute, kaishain desu | Tôi đâu còn là sinh viên, tôi đi làm rồi. |
3. Các mẫu cố định đi với なくて
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ashita wa konakute mo ii desu | Mai bạn không cần đến cũng được. | |
| kusuri o nomanakute wa ikemasen | Phải uống thuốc. | |
| henji ga dekinakute, sumimasen | Xin lỗi vì đã không trả lời được. |
Đặt cạnh nhau để thấy khác biệt
| ないで (mà không) | なくて (vì không) |
|---|---|
| Đến mà không ăn sáng. | Không ăn sáng nên đói bụng. |
| Đi thi mà không học. | Không học nên thi trượt. |
| Ngủ mà không uống thuốc. | Thuốc không có tác dụng nên không ngủ được. |
Cách kiểm tra bằng hai từ thay thế:
- Thay bằng mà câu vẫn đúng nghĩa: đó là ないで. vẫn là "ra ngoài mà không mang ô". Mẫu ずに có bài riêng: ngữ pháp ずに.
- Thay bằng mà câu vẫn đúng nghĩa: đó là なくて. vẫn là "xe không đến nên muộn".
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng ないで cho ある. お金がないで là sai, phải là .
- Dùng ないで cho tính từ. 高くないで là sai, phải là .
- Dùng ないで để nêu lý do. 雨が止まないで試合が中止になった là sai, phải là (mưa không tạnh nên trận đấu bị huỷ).
- Dùng なくて rồi ra lệnh, rủ rê ở vế sau. 分からなくて、先生に聞きましょう là sai. Câu đúng: .
- Nói なくてください. Câu nhờ chỉ có .
Lỗi thứ 3 xuất phát từ tiếng Việt: chữ "không" trong "không tạnh nên..." và "không mang ô mà..." giống nhau, nên người học hay chọn đại một dạng.
Bài tập nhỏ
Điền ないで hoặc なくて (chia động từ trong ngoặc).
- 電話番号が(分かる)__、連絡できませんでした。
- 砂糖を(入れる)__コーヒーを飲みます。
- この店は(高い)__、おいしいです。
- 昨日は(寝る)__レポートを書きました。
- 友達が(来る)__、寂しかったです。
- エレベーターを(使う)__、階段で上がりましょう。
Đáp án: 1. (vì không biết). 2. (uống mà không cho đường). 3. (tính từ chỉ dùng なくて). 4. (thức trắng viết báo cáo). 5. (bạn không đến nên buồn). 6. (vế sau là lời rủ nên không thể là なくて, nghĩa là "không dùng thang máy mà đi thang bộ").
Câu hỏi thường gặp
なくて trong tiếng Nhật nghĩa là gì?
là dạng て của thể phủ định. Khi nối câu, nó thường mang nghĩa "vì không... nên", hoặc nối hai ý phủ định như (không rộng, và...).
Thể ない nối câu dùng dạng nào?
Có hai dạng: cho hành động "mà không làm", cho lý do và cho tính từ, danh từ. Văn viết còn có , nghĩa giống ないで.
ないで và なくて có lúc nào thay nhau được không?
Khi nói về hai người khác nhau, như (anh không đến, em đến), người bản ngữ thường dùng なくて. Một số người vẫn nói ないで trong văn nói, nhưng khi làm bài JLPT nên theo quy tắc ở bảng trên.
Mẫu ないでください có liên quan đến ないで nối câu không?
Có. chính là ないで cộng với ください, nghĩa là "xin đừng làm".
