Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 以便, 以免 trong tiếng Trung: “để tiện” và “để tránh”

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

以便 (yǐbiàn) nghĩa là "để, nhằm tiện cho", 以免 (yǐmiǎn) nghĩa là "để tránh, kẻo". Cả hai đều đứng ở đầu vế câu thứ hai: vế đầu nêu việc làm, vế sau nêu mục đích. Ví dụ: (Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen liánxì nín., Xin để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với ông bà) và (Chūmén qián jiǎnchá yíxià ménchuāng, yǐmiǎn fāshēng yìwài., Trước khi ra ngoài kiểm tra cửa nẻo để tránh xảy ra sự cố).

Hai từ này mang sắc thái văn viết, hay gặp trong thông báo, hướng dẫn, email công việc và bài đọc trình độ trung cao cấp (khoảng HSK 5 trở lên). Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường thay 以免 bằng 免得 (miǎnde) hoặc 省得 (shěngde).

Bảng công thức

MẫuCông thứcNghĩaSắc thái
以便Vế 1 (việc làm), 以便 + vế 2 (mục đích muốn đạt)để, nhằm tiện chovăn viết
以免Vế 1 (việc làm), 以免 + vế 2 (điều muốn tránh)để tránh, kẻovăn viết
免得Vế 1, 免得 + vế 2 (điều muốn tránh)kẻo, khỏi phảikhẩu ngữ
省得Vế 1, 省得 + vế 2 (việc phiền muốn bỏ)đỡ phải, khỏi mất côngkhẩu ngữ
为了为了 + mục đích, vế chínhđể, vìcả nói và viết

Điểm chung của 以便, 以免, 免得, 省得: chỉ đứng ở vế sau, không mở đầu câu. Đây là chỗ khác lớn nhất so với 为了.

Cách dùng 以便

Vế sau là mục đích tích cực

以便 nối một hành động với kết quả có lợi mà hành động đó tạo điều kiện. Chủ ngữ hai vế có thể khác nhau.

  • (Wǒmen tíqián bǎ zīliào fā gěi dàjiā, yǐbiàn gèwèi zuò hǎo zhǔnbèi., Chúng tôi gửi tài liệu trước cho mọi người để quý vị tiện chuẩn bị.)
  • (Qǐng zài xìnfēng shang xiě qīngchu dìzhǐ, yǐbiàn yóujú tóudì., Xin ghi rõ địa chỉ trên phong bì để bưu điện tiện chuyển phát.)
  • (Tā bǎ zhòngyào de dāncí xiě zài běnzi shang, yǐbiàn suíshí fùxí., Anh ấy ghi các từ quan trọng vào sổ để có thể ôn bất cứ lúc nào.)

Vế sau 以便 thường chứa động từ năng nguyện hoặc trạng ngữ như 及时, 随时, 更好地: (yǐbiàn gèng hǎo de wèi nín fúwù, để phục vụ quý khách tốt hơn). Cụm này gặp rất nhiều trong thông báo của cửa hàng, ngân hàng.

Không dùng 以便 để mở đầu câu

Không nói 以便我们联系您,请留下电话. Muốn đưa mục đích lên trước, bạn đổi sang 为了: (Wèile fāngbiàn liánxì, qǐng liúxià diànhuà hàomǎ.).

Cách dùng 以免

Vế sau là điều không mong muốn

以免 = 以 (để) + 免 (tránh). Vế sau luôn là chuyện xấu cần tránh, như quên, muộn, mất, ốm, hiểu lầm.

  • (Kāichē shí bú yào kàn shǒujī, yǐmiǎn fāshēng shìgù., Khi lái xe đừng xem điện thoại để tránh xảy ra tai nạn.)
  • (Yàopǐn qǐng fàng zài értóng ná bu dào de dìfang, yǐmiǎn wùfú., Thuốc xin để ở chỗ trẻ em không với tới, để tránh uống nhầm.)
  • (Nǐ zuìhǎo zài quèrèn yíxià shíjiān, yǐmiǎn jì cuò., Bạn nên xác nhận lại giờ để khỏi nhớ nhầm.)

Câu hướng dẫn trên bao bì, biển báo rất hay dùng 以免. Khi bạn thấy chữ 以免 trong một câu dài, chỉ cần đọc phần sau nó là biết người viết đang cảnh báo điều gì.

Không thêm 不 sau 以免

以免 đã chứa nghĩa "tránh". Thêm 不 thì thành "để tránh không…", nghĩa ngược lại. Sai: 以免不迟到. Đúng: (Zǎo diǎnr chūfā, yǐmiǎn chídào., Đi sớm một chút để khỏi muộn.)

Cách dùng 免得 và 省得 trong khẩu ngữ

免得: "kẻo"

免得 nghĩa giống 以免 nhưng dùng nhiều trong lời nói hằng ngày, giọng gần gũi.

  • (Nǐ gěi māma dǎ ge diànhuà ba, miǎnde tā dānxīn., Gọi cho mẹ một cuộc đi, kẻo mẹ lo.)
  • (Duō chuān diǎnr yīfu, miǎnde gǎnmào., Mặc thêm áo vào, kẻo bị cảm.)

省得: "đỡ phải, khỏi mất công"

省得 nhấn vào việc tiết kiệm công sức: làm trước một việc để sau này đỡ phiền.

  • (Wǒmen zài wǎngshang mǎi piào ba, shěngde páiduì., Mình mua vé trên mạng đi, đỡ phải xếp hàng.)
  • (Nǐ zhù wǒ jiā ba, shěngde huā qián zhù jiǔdiàn., Cậu ở nhà mình đi, khỏi tốn tiền khách sạn.)

Câu thứ nhất không thay bằng 以免 cho tự nhiên được, vì xếp hàng là chuyện phiền chứ không phải rủi ro. Mẹo: điều cần tránh là rủi ro thì dùng 以免, 免得. Điều cần tránh là phiền phức, tốn công thì 省得 nghe tự nhiên nhất.

Phân biệt 以便, 以免 với 为了

为了 là cách nói mục đích quen thuộc nhất, xem đầy đủ ở bài cách dùng 为了. Bảng dưới so sánh ba từ.

Tiêu chí为了以便以免
Vị tríthường ở vế đầu, có thể đứng trước chủ ngữchỉ ở đầu vế sauchỉ ở đầu vế sau
Loại mục đíchmục đích nói chungđiều muốn đạt, tạo thuận lợiđiều muốn tránh
Nói ý tránhcần 为了不, 为了避免không dùngdùng trực tiếp
Văn phongtrung tínhtrang trọngtrang trọng
Mẫu 是…的có 是为了không cókhông có

So sánh cùng một ý:

  • (Wèile bù chídào, tā liù diǎn jiù qǐchuáng le., Để không muộn, anh ấy dậy từ 6 giờ.)
  • (Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le, yǐmiǎn chídào., Anh ấy dậy từ 6 giờ để khỏi muộn.)

Câu với 为了 nhấn vào mục đích, đặt mục đích lên trước. Câu với 以免 nhấn vào việc làm, mục đích chỉ bổ sung phía sau. Trong văn nói, câu đầu tự nhiên hơn.

Một khác biệt nữa: 为了 có thể đứng sau 是 để giải thích lý do của một việc đã làm: (Wǒ xué Zhōngwén shì wèile qù Zhōngguó gōngzuò., Tôi học tiếng Trung là để sang Trung Quốc làm việc). 以便 và 以免 không có dạng 是以便, 是以免.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt 以便 hoặc 以免 lên đầu câu. Người Việt nói "để tránh muộn, tôi đi sớm" nên dịch thẳng thành 以免迟到,我早点出发. Cấu trúc này sai, phải đảo vế hoặc đổi sang 为了避免.
  • Thêm 不 sau 以免. Như đã nói ở trên, 以免不忘记 là sai. Viết (yǐmiǎn wàngjì, để khỏi quên).
  • Dùng 以便 cho điều xấu cần tránh. 以便 chỉ đi với kết quả mong muốn. Câu 多穿衣服以便感冒 thành "mặc thêm áo để bị cảm".
  • Dùng 以免 trong câu nói thân mật. Nói với bạn bè mà dùng 以免 nghe như đọc biển báo. Hãy dùng 免得.
  • Đọc sai thanh điệu. 以便 đọc yǐbiàn, chữ 便 ở đây là biàn (tiện) chứ không phải pián như trong 便宜.

Những liên từ nối vế câu khác như 因此, 否则, 而且 được tổng hợp trong bài liên từ trong tiếng Trung. 否则 cũng nói hậu quả xấu nhưng theo kiểu "nếu không thì", xem bài cách dùng 否则.

Bài tập

Điền 以便, 以免, 免得 hoặc 为了 vào chỗ trống.

Đáp án

  1. 以免: tránh làm phiền người khác, văn thông báo. Câu:
  2. 为了: mục đích đứng ở đầu câu. Câu:
  3. 以便: tạo thuận lợi cho việc đi làm. Câu:
  4. 免得: lời dặn thân mật, tránh bị ướt. Câu:
  5. 以便: chuẩn bị trước để tiện dùng. Câu:

Phiên âm câu 4: Nǐ chūmén dài bǎ sǎn ba, miǎnde lín yǔ. (Ra ngoài thì mang ô theo, kẻo ướt mưa.)

Câu hỏi thường gặp

以免 là gì?

以免 (yǐmiǎn) là liên từ nghĩa "để tránh, kẻo, để khỏi". Nó đứng đầu vế sau, giới thiệu điều xấu mà việc ở vế trước giúp tránh được. Khẩu ngữ hay dùng 免得 thay cho 以免.

以便 có dùng trong văn nói không?

Có, nhưng ít. Bạn nghe 以便 trong thông báo, cuộc họp, lời nhân viên dịch vụ nói với khách. Giữa bạn bè, người ta thường dùng 好 hoặc 方便: (Nǐ bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ, wǒ hǎo qù zhǎo nǐ., Gửi địa chỉ cho mình để mình tiện đi tìm cậu).

"Để tránh" tiếng Trung còn nói thế nào?

Ngoài 以免, 免得, bạn có thể dùng 为了避免 + danh từ hoặc cụm động từ: (Wèile bìmiǎn wùhuì, wǒ zài jiěshì yíxià., Để tránh hiểu lầm, tôi giải thích lại một chút). Cách này đặt mục đích lên đầu câu được.

以防 có giống 以免 không?

Gần giống. 以防 (yǐfáng) nghĩa "để phòng", nhấn vào việc phòng bị trước một khả năng có thể xảy ra, như (yǐfáng wànyī, để phòng bất trắc). 以免 rộng hơn và gặp nhiều hơn.