Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 由 trong tiếng Trung: 由 ai làm, 由…组成 và 由于

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

由 (yóu) là giới từ có âm Hán Việt là "do", và nghĩa chính cũng giống chữ "do" trong tiếng Việt: việc gì do ai làm. Ví dụ (zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé, việc này do tôi phụ trách). Nghĩa thứ hai là "gồm, cấu thành từ": (wǒmen bān yóu èrshí gè xuésheng zǔchéng, lớp chúng tôi gồm hai mươi học sinh).

由 thường gặp từ trình độ HSK 4, chủ yếu trong văn viết, thông báo, tin tức và văn bản công việc. Người học hay nhầm nó với 被 (vì cả hai đều dẫn ra người làm) và với 从 (vì cả hai đều có nghĩa "từ"). Bài này đi lần lượt từng cách dùng rồi so sánh.

Bảng công thức

Cách dùngCông thứcVí dụNghĩa
Người phụ tráchViệc + 由 + người + V (wǎnfàn yóu wǒ lái zuò)Bữa tối để tôi nấu.
Thành phầnA + 由 + B + 组成 / 构成 (shuǐ yóu qīng hé yǎng zǔchéng)Nước gồm hiđrô và ôxi.
Nguyên nhânA + 是由 + B + 引起 / 造成的 (gǎnmào shì yóu bìngdú yǐnqǐ de)Cảm cúm do virus gây ra.
Chất liệuA + 是由 + B + 制成的 (dòufu shì yóu huángdòu zhìchéng de)Đậu phụ làm từ đậu nành.
Điểm xuất phát由 + nơi chốn / mốc (yóu Běijīng kāiwǎng Shànghǎi de lièchē)Chuyến tàu từ Bắc Kinh đi Thượng Hải
Liên từ nguyên nhân由于 + lý do, kết quả (yóuyú tiānqì bù hǎo, bǐsài tuīchí le)Do thời tiết xấu, trận đấu bị hoãn.

由 + người: việc này do ai làm

Đây là cách dùng quan trọng nhất. Chủ ngữ của câu là công việc, còn 由 dẫn ra người chịu trách nhiệm làm việc đó.

  • (huìyì yóu Wáng jīnglǐ zhǔchí, cuộc họp do giám đốc Vương chủ trì)
  • (zhège wèntí yóu tāmen jiějué, vấn đề này do họ giải quyết)
  • (bàomíngbiǎo yóu bānzhǎng shōu, phiếu đăng ký do lớp trưởng thu)
  • (zhège xiàngmù yóu shéi fùzé, dự án này ai phụ trách?)

Động từ sau 由 thường là động từ chỉ việc xử lý, quyết định: (fùzé, phụ trách), (juédìng, quyết định), (ānpái, sắp xếp), (chǔlǐ, xử lý), (guǎnlǐ, quản lý), (zhǔchí, chủ trì).

Có thể thêm 来 trước động từ để nhấn "người này sẽ đảm nhận": (yóu wǒ lái jièshào yíxià, để tôi giới thiệu một chút).

Câu 由你: tuỳ bạn

Một cách nói rất hay gặp trong khẩu ngữ: (qù bu qù yóu nǐ, đi hay không tuỳ bạn), hoặc đầy đủ hơn (qù bu qù yóu nǐ juédìng). Nghĩa đen vẫn là "do bạn quyết".

由…组成, 由…构成: gồm có

Mẫu này mô tả một tổng thể được tạo thành từ những phần nào. Nó rất hay gặp trong bài đọc HSK 4–5 và văn bản khoa học.

  • (zhège tuánduì yóu wǔ gè rén zǔchéng, nhóm này gồm năm người)
  • (zhège jùzi yóu sān gè bùfen gòuchéng, câu này gồm ba phần)
  • (hànzì yóu bǐhuà zǔchéng, chữ Hán được tạo nên từ các nét)

(zǔchéng) thiên về các thành viên, bộ phận ghép lại. (gòuchéng) thiên về cấu trúc, yếu tố tạo nên. Ở trình độ HSK 4, hai từ thường thay nhau được.

由…引起, 由…造成: nguyên nhân

Dùng 是…的 bao quanh để giải thích một sự việc xảy ra do nguyên nhân nào:

  • (zhè cì shìgù shì yóu sījī píláo jiàshǐ zàochéng de, vụ tai nạn này do tài xế lái xe khi mệt mỏi gây ra)
  • (huǒzāi shì yóu diànxiàn lǎohuà yǐnqǐ de, vụ cháy do dây điện cũ gây ra)

(zàochéng) thường đi với hậu quả xấu. (yǐnqǐ) trung tính hơn, dùng được cả cho (yǐnqǐ zhùyì, gây chú ý).

由 chỉ điểm xuất phát

Với nghĩa "từ", 由 trang trọng hơn 从. Bạn sẽ thấy nó trên bảng thông báo ở ga tàu, trong tin tức và trong một số cụm cố định:

  • (yóu cǐ kě jiàn, từ đó có thể thấy): cụm nối rất hay dùng khi viết đoạn văn kết luận.
  • (yóu qiǎn rù shēn, từ dễ đến khó, từ nông đến sâu)
  • (yóu xiǎo dào dà, từ nhỏ đến lớn)
  • (yóu nán xiàng běi, từ nam lên bắc)

Trong lời nói hằng ngày, người Trung dùng 从 cho nghĩa này: (wǒ cóng Hénèi lái, tôi đến từ Hà Nội), không nói .

由于: liên từ chỉ nguyên nhân

(yóuyú) nghĩa là "do, bởi vì", trang trọng hơn 因为. Vế sau có thể dùng 所以 hoặc 因此:

  • (yóuyú shíjiān guānxì, jīntiān jiù jiǎng dào zhèr, vì thời gian có hạn, hôm nay xin dừng ở đây)
  • (yóuyú tā de nǔlì, xiàngmù tíqián wánchéng le, nhờ sự nỗ lực của anh ấy, dự án hoàn thành sớm)

Khác biệt với 因为: 因为 đứng được ở vế sau (, wǒ méi qù, yīnwèi xià yǔ le). 由于 thường chỉ đứng ở vế trước, muốn đặt ở vế sau thì phải dùng dạng . Các cặp liên từ nhân quả khác xem bài 因为…所以… và các cặp liên từ. Sắc thái 因此 và 所以 sẽ có trong bài phân biệt 于是, 因此, 所以.

Phân biệt 由 và 被

Cả hai đều dẫn ra người thực hiện hành động, nhưng khác nhau về ý.

Tiêu chí由被
Ý chínhAi chịu trách nhiệm làm việc nàyChủ ngữ bị tác động, thường là chuyện không mong muốn
Chủ ngữCông việc, nhiệm vụNgười hoặc vật chịu ảnh hưởng
Người làmBắt buộc cóCó thể lược bỏ
Động từĐứng trơn được: 由我负责Thường cần 了 hoặc bổ ngữ: 被偷了
Ví dụ

Thêm vài cặp đối chiếu:

  • (vấn đề này do giám đốc xử lý): nói về phân công.
  • (vấn đề này đã bị giám đốc xử lý rồi): nhấn kết quả, nghe như chuyện đã xong, có thể ngoài ý muốn.
  • (tā bèi lǎoshī pīpíng le, cậu ấy bị thầy phê bình): không dùng 由 vì đây không phải phân công việc.

Mẹo: thử dịch bằng chữ "do" của tiếng Việt. Câu nghe hợp với "do ai làm" thì dùng 由. Câu nghe hợp với "bị ai làm gì" thì dùng 被. Cấu trúc đầy đủ của câu 被 có ở bài câu bị động với 被.

Phân biệt 由 và 从

Tiêu chí由从
Văn phongVăn viết, trang trọngMọi văn phong, nhất là khẩu ngữ
Chỉ điểm xuất phátĐược, chủ yếu trong cụm cố định, thông báoĐược, dùng hằng ngày
Dẫn người phụ tráchĐược: 由我负责Không
Ví dụ (cóng míngtiān kāishǐ, bắt đầu từ ngày mai)

Nói gọn: nghĩa "do ai" chỉ có 由. Nghĩa "từ đâu, từ khi nào" thì dùng 从 trong lời nói, gặp 由 khi đọc văn bản.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 被 cho câu phân công: . Sửa:
  2. Bỏ người làm sau 由: . 由 luôn cần người hoặc tổ chức đi sau.
  3. Quên động từ cuối trong mẫu gồm có: . Sửa: thêm .
  4. Dùng 由 thay 从 trong câu nói thường: . Sửa:
  5. Đặt 由于 ở vế sau như 因为: . Sửa: hoặc dùng 因为.

Bài tập

Điền 由, 被, 从 hoặc 由于:

  1. 这次活动( )学生会组织。
  2. 我的自行车( )人骑走了。
  3. 他( )上海来。
  4. ( )工作太忙,他很久没回家了。
  5. 一个星期( )七天组成。
  6. 这个决定( )总经理来做。

Đáp án

  1. 由: (zhè cì huódòng yóu xuéshēnghuì zǔzhī, hoạt động lần này do hội sinh viên tổ chức)
  2. 被: (wǒ de zìxíngchē bèi rén qízǒu le, xe đạp của tôi bị người ta lấy đi mất)
  3. 从: (tā cóng Shànghǎi lái, anh ấy đến từ Thượng Hải)
  4. 由于: (yóuyú gōngzuò tài máng, tā hěn jiǔ méi huí jiā le)
  5. 由: (yí gè xīngqī yóu qī tiān zǔchéng)
  6. 由: (zhège juédìng yóu zǒngjīnglǐ lái zuò, quyết định này do tổng giám đốc đưa ra)

Câu hỏi thường gặp

由 nghĩa là gì?

由 (yóu, Hán Việt "do") nghĩa là "do" (ai làm), "từ" (điểm xuất phát) hoặc "gồm" (trong mẫu 由…组成). Chữ này cũng có trong các từ quen thuộc như (zìyóu, tự do) và (lǐyóu, lý do).

由 và 由于 có giống nhau không?

Không. 由 là giới từ, theo sau là danh từ hoặc người. 由于 là liên từ, theo sau là cả một vế câu chỉ nguyên nhân. Riêng trong văn viết, 由于 cũng đứng trước cụm danh từ: (yóuyú tiānqì yuányīn, vì lý do thời tiết).

Có thể bỏ 由 trong câu phân công không?

Trong khẩu ngữ, người ta hay nói (wǒ lái fùzé, để tôi phụ trách). Câu có 由 khi chủ ngữ là công việc và văn phong cần rõ ràng, như trong thông báo, biên bản họp.