
Từ loại trong tiếng Trung: bảng ký hiệu 名, 动, 形, 副, 量 và cách dùng trong câu
Nội dung bài viết
Từ loại trong tiếng Trung gọi là (cíxìng) hoặc (cílèi). Khi tra từ điển hay đọc bảng từ mới, bạn sẽ gặp các ký hiệu một chữ Hán như 名 (danh từ), 动 (động từ), 形 (tính từ), 副 (phó từ), 量 (lượng từ), hoặc viết tắt tiếng Anh như n., v., adj., adv., m. Phó từ ký hiệu là 副, tiếng Anh là adv., trong phần mềm tách từ là chữ d. Bảng dưới gom đủ các ký hiệu thường gặp, sau đó là chức năng của từng loại trong câu và những chỗ tiếng Trung khác tiếng Việt.
Bảng từ loại và ký hiệu trong tiếng Trung
| Từ loại | Tên tiếng Trung | Ký hiệu chữ Hán | Viết tắt tiếng Anh | Mã một chữ cái | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| Danh từ | 名 | n. | n | / / | |
| Động từ | 动 | v. | v | / / | |
| Tính từ | 形 | adj. (a.) | a | / / | |
| Phó từ | 副 | adv. (ad.) | d | / / | |
| Số từ | 数 | num. (nu.) | m | / / | |
| Lượng từ | 量 | m. / mw. / cl. | q | / / | |
| Đại từ | 代 | pron. (pr.) | r | / / | |
| Giới từ | 介 | prep. | p | / / | |
| Liên từ | 连 | conj. | c | / / | |
| Trợ từ | 助 | part. (pt.) | u | / / | |
| Thán từ | 叹 | int. (interj.) | e | / / | |
| Từ tượng thanh | 拟声 | onom. | o | / | |
| Động từ năng nguyện | / | 动 hoặc 助动 | aux. / modal v. | v | / / |
| Từ phương vị | thường gộp vào 名 | loc. / f. | f | / / | |
| Từ khu biệt | / | 属 | attr. | b | / / |
Ba hàng cuối là những loại mà mỗi sách xếp một kiểu: có sách tách động từ năng nguyện thành loại riêng, có từ điển gộp chung vào động từ. Từ khu biệt chỉ đứng trước danh từ để phân loại, như (nán xuésheng, "nam sinh") hay (cǎisè diànshì, "tivi màu"). Cột mã một chữ cái là bộ ký hiệu dùng trong phần mềm tách từ và kho ngữ liệu tiếng Trung; người học ít gặp, trừ khi dùng công cụ phân tích câu.
Thực từ và hư từ
Ngữ pháp tiếng Trung chia từ thành hai nhóm lớn. (shící, thực từ) mang nghĩa cụ thể và làm được thành phần chính trong câu: danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, đại từ. (xūcí, hư từ) gần như không có nghĩa từ vựng riêng, chủ yếu dùng để nối và đánh dấu quan hệ: giới từ, liên từ, trợ từ. Thán từ và từ tượng thanh thường được tách thành nhóm riêng. Phó từ thì mỗi sách xếp một kiểu, có sách cho vào thực từ, có sách cho vào hư từ.
Hư từ ít nhưng lại là phần khó nhất với người Việt, vì một chữ như (le) hay (de) không dịch thẳng sang một từ tiếng Việt nào.
Chức năng của từng loại trong câu
| Từ loại | Thường làm | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Danh từ | chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ | Lǎoshī xǐhuan Zhōngguó diànyǐng. | Thầy giáo thích phim Trung Quốc. | |
| Động từ | vị ngữ | Wǒmen míngtiān qù Shànghǎi. | Ngày mai chúng tôi đi Thượng Hải. | |
| Tính từ | vị ngữ, định ngữ | Zhè jiàn yīfu hěn piányi. | Cái áo này rẻ. | |
| Phó từ | trạng ngữ, đứng trước động từ, tính từ | Tāmen dōu bù lái. | Họ đều không đến. | |
| Số từ + lượng từ | định ngữ trước danh từ | Wǒ mǎi le sān běn shū. | Tôi mua ba quyển sách. | |
| Giới từ | dẫn đối tượng, nơi chốn, thời gian | Wǒ zài yínháng gōngzuò. | Tôi làm việc ở ngân hàng. | |
| Liên từ | nối từ, nối vế câu | Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ méi qù. | Vì mưa nên tôi không đi. | |
| Trợ từ | đánh dấu sở hữu, hoàn thành, câu hỏi | Zhè shì wǒ de shǒujī ma? | Đây là điện thoại của tôi à? |
Đọc ký hiệu từ loại trong từ điển
Một mục từ trong từ điển Trung Việt hoặc bảng từ mới thường xếp theo thứ tự: chữ Hán, pinyin, ký hiệu từ loại, nghĩa. Từ có nhiều từ loại sẽ được đánh số từng nghĩa, mỗi nghĩa một ký hiệu riêng. Ví dụ cách ghi:
| Từ | Pinyin | Ký hiệu | Nghĩa | Câu minh hoạ |
|---|---|---|---|---|
| gěi | 动 | cho, đưa | ||
| gěi | 介 | cho, giúp (dẫn người nhận) | ||
| zài | 动 | ở, có mặt | ||
| zài | 介 | ở (nơi diễn ra việc) | ||
| zài | 副 | đang | ||
| gōngzuò | 动 | làm việc | ||
| gōngzuò | 名 | công việc |
Khi đọc nghĩa, hãy nhìn ký hiệu trước rồi đối chiếu vị trí của từ trong câu đang đọc. Chữ 在 đứng trước một địa điểm rồi đến động từ khác là giới từ; đứng ngay trước động từ là phó từ "đang". Bài cách dùng 在 giảng kỹ ba nghĩa này.
Chỗ tiếng Trung khác tiếng Việt
Tính từ làm vị ngữ, không cần 是
Tiếng Việt nói "cô ấy đẹp", tiếng Trung cũng để tính từ đứng ngay sau chủ ngữ, nhưng câu khẳng định trơn thường thêm 很: (Tā hěn piàoliang.). Người Việt hay viết thừa 是 thành 她是漂亮, câu này sai trong ngữ cảnh bình thường. Chi tiết ở bài tính từ làm vị ngữ và 很.
Một từ nhiều từ loại
Hiện tượng này gọi là (jiānlèicí). Nhiều từ hai âm tiết vừa là động từ vừa là danh từ, như , , , . Hình thức chữ không đổi, nên phải dựa vào vị trí: đứng sau 的 hoặc sau lượng từ thường là danh từ, có tân ngữ theo sau thường là động từ.
Số từ và danh từ phải có lượng từ ở giữa
Tiếng Việt cũng có loại từ (cái, con, quyển), nhưng đôi khi bỏ được. Tiếng Trung thì gần như bắt buộc: nói (sān ge rén), không nói 三人 trong khẩu ngữ thường ngày. Bảng lượng từ theo đồ vật có ở bài lượng từ trong tiếng Trung.
Định ngữ đứng trước danh từ
Tiếng Việt nói "sách của tôi", "áo đỏ"; tiếng Trung đảo lại: (wǒ de shū), (hóng yīfu). Đây là khác biệt trật tự lớn nhất giữa hai thứ tiếng, xem thêm ở bài so sánh ngữ pháp tiếng Trung và tiếng Việt.
Phó từ luôn đứng trước động từ
Tiếng Việt nói "tôi cũng đi", "anh ấy đi luôn"; phó từ tiếng Trung không đứng sau động từ. Câu (Wǒ yě qù.) đúng, còn 我去也 sai. Tương tự, 都 đứng sau chủ ngữ và trước động từ: (Wǒmen dōu shì Yuènánrén.).
Động từ không chia thì, trợ từ gánh phần đó
Giống tiếng Việt, động từ tiếng Trung không đổi hình thức. Ý hoàn thành, kinh nghiệm, tiếp diễn được báo bằng trợ từ đứng sau động từ: (le), (guo), (zhe). Ba trợ từ này đều mang ký hiệu 助 trong từ điển.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 她是很漂亮。 | Tính từ làm vị ngữ trực tiếp, không cần 是. | |
| ✗ 我去也。 | Phó từ 也 đứng trước động từ. | |
| ✗ 我有三书。 | Thiếu lượng từ giữa số từ và danh từ. | |
| ✗ 我很学习。 | Phó từ 很 đi với tính từ và động từ tâm lý, không đi với động từ hành động. | |
| ✗ 书我的 | Định ngữ đứng trước danh từ. | |
| ✗ 我和他聊天,和吃饭。 | Liên từ 和 nối danh từ, ít nối hai động từ hay hai vế câu. |
Bài tập nhỏ
Cho biết từ in đậm thuộc từ loại nào (ghi ký hiệu chữ Hán):
- 我在吃饭。
- 他在学校学习。
- 我的工作很忙。
- 我们都喜欢喝茶。
- 我买了两杯咖啡。
Đáp án:
- 副 (phó từ, "đang"):
- 介 (giới từ, "ở"):
- 名 (danh từ, "công việc"):
- 副 (phó từ, "đều"):
- 量 (lượng từ, "cốc"):
Câu hỏi thường gặp
Phó từ trong tiếng Trung ký hiệu là gì?
Trong từ điển chữ Hán ký hiệu là 副 (viết tắt của , fùcí), trong sách song ngữ Anh là adv., trong phần mềm tách từ là d. Các phó từ hay gặp nhất là 很, 也, 都, 不, 没, 就, 还, 再, 又; nhóm 也, 都, 就, 还 có bài riêng: phó từ 也, 都, 就, 还.
Ký hiệu m. là số từ hay lượng từ?
Trong bảng từ mới của nhiều giáo trình, m. (measure word) là lượng từ, còn số từ ghi num. Riêng trong mã một chữ cái của phần mềm tách từ, m lại là số từ và q mới là lượng từ. Gặp m. thì xem từ đó có đứng giữa số và danh từ không là biết.
Tiếng Trung có bao nhiêu từ loại?
Phần lớn sách ngữ pháp chia khoảng 12 loại như bảng đầu bài; có sách tách thêm từ chỉ thời gian, từ phương vị, động từ năng nguyện, từ khu biệt nên lên 14 đến 15 loại. Với người học, chỉ cần nắm chắc 12 loại chính và biết đọc ký hiệu.
Tại sao cùng một từ mà hai từ điển ghi từ loại khác nhau?
Ranh giới giữa danh từ, động từ, tính từ trong tiếng Trung khá mờ, và mỗi nhóm biên soạn có quan điểm riêng. Thấy ghi khác nhau thì ưu tiên ví dụ câu trong từ điển, vì ví dụ cho biết từ đó đứng ở vị trí nào.
