Tiếng Hàn giao tiếp bán hàng: mời khách, báo giá, đổi trả
Nội dung bài viết
Tiếng Hàn giao tiếp bán hàng xoay quanh vài chục câu cố định, và câu đầu tiên bạn cần là (eoseo oseyo, "Mời vào ạ"). Sau đó là hỏi khách cần gì: (mwo chajeuseyo?, "Anh chị tìm gì ạ?"), và báo giá: (igeon isimman dongieyo, "Cái này 200.000 đồng ạ"). Bài dưới sắp các câu theo đúng thứ tự một lần bán hàng: mời khách, giới thiệu sản phẩm, báo giá, giảm giá, thanh toán, đổi trả và chào khách về. Mọi câu đều ở dạng lịch sự, dùng được ngay với khách Hàn ở shop, quầy lưu niệm hay chợ.
Từ vựng bán hàng cần nhớ trước
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sonnim | khách hàng | |
| gage | cửa hàng | |
| gagyeok | giá | |
| harin | giảm giá | |
| seil | khuyến mãi, sale | |
| sinsangpum | hàng mới về | |
| ginyeompum | đồ lưu niệm | |
| teuksanpum | đặc sản | |
| seonmul | quà | |
| saijeu | cỡ, size | |
| saekkal | màu | |
| pumjeol | hết hàng | |
| hyeongeum | tiền mặt | |
| kadeu | thẻ | |
| gyesan | tính tiền | |
| geoseureumdon | tiền thối lại | |
| yeongsujeung | hoá đơn | |
| pojang | gói hàng | |
| bongtu | túi đựng | |
| gyohwan | đổi hàng | |
| hwanbul | hoàn tiền |
Phiên âm trong bài theo cách đọc thực tế, ví dụ đọc nối thành harin.
Câu mời khách và hỏi nhu cầu
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Eoseo oseyo. | Mời vào ạ. | |
| Pyeonhage gugyeonghaseyo. | Anh chị cứ xem thoải mái ạ. | |
| Mwo chajeuseyo? | Anh chị tìm gì ạ? | |
| Chajeusineun geo isseuseyo? | Anh chị đang tìm món nào không ạ? | |
| Seonmulhasil geoyeyo? | Anh chị mua làm quà ạ? | |
| Piryohasin geo isseumyeon malsseumhaseyo. | Cần gì anh chị cứ nói ạ. |
Câu rất được việc. Khách Hàn thường muốn tự xem trước, nên mời xem thoải mái dễ giữ chân khách hơn là đứng sát bên và nhắc mua.
Câu giới thiệu sản phẩm
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Igeo yojeum jeil ingi manayo. | Món này dạo này bán chạy nhất ạ. | |
| Hanguk sonnimdeuri mani sa gaseyo. | Khách Hàn mua nhiều lắm ạ. | |
| Sinsangpumieyo. | Hàng mới về ạ. | |
| Seonmullyongeuro joayo. | Làm quà rất hợp ạ. | |
| Pumjiri joayo. | Chất lượng tốt ạ. | |
| Dareun saekkaldo isseoyo. | Còn màu khác nữa ạ. | |
| I saekkal jal eoullyeoyo. | Màu này hợp với anh chị lắm. | |
| Saijeu eotteoke doeseyo? | Anh chị mặc cỡ nào ạ? | |
| Joesonghaeyo, geu saijeuneun pumjeorieyo. | Xin lỗi, cỡ đó hết rồi ạ. |
Mời khách thử là bước quan trọng. Tiếng Hàn dùng đuôi (thử làm gì đi), thay động từ theo món hàng:
| Câu | Phiên âm | Dùng khi |
|---|---|---|
| Ibeo boseyo. | mời mặc thử quần áo | |
| Sineo boseyo. | mời đi thử giày, dép | |
| Deusyeo boseyo. | mời ăn thử, uống thử (kính ngữ) | |
| Matboseyo. | mời nếm thử | |
| Sseo boseyo. | mời dùng thử, đội thử mũ, bôi thử | |
| Tarisireun jeojjogieyo. | Phòng thử đồ ở đằng kia ạ. |
Cách chia đuôi này nằm trong bài ngữ pháp -아/어 보다.
Báo giá: đọc số tiền Việt bằng tiếng Hàn
Tiền đồng có nhiều số 0, nên phần này dễ vấp nhất. Tiếng Hàn đếm số lớn theo đơn vị (man, mười nghìn), không theo nghìn như tiếng Việt. 200.000 đồng là 20 vạn, đọc (isimman dong). Số tiền dùng số Hán Hàn.
| Số tiền | Tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| 10.000 đ | man dong | |
| 50.000 đ | oman dong | |
| 100.000 đ | simman dong | |
| 150.000 đ | siboman dong | |
| 200.000 đ | isimman dong | |
| 500.000 đ | osimman dong | |
| 1.000.000 đ | baengman dong | |
| 10 USD | sip dalleo |
Mẹo đổi nhanh: bỏ bốn số 0 cuối, phần còn lại là số đứng trước . 350.000 thành 35, đọc (samsiboman dong). Ôn lại số Hán Hàn ở bài số đếm tiếng Hàn nếu bạn còn chậm.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Igeon isimman dongieyo. | Cái này 200.000 đồng ạ. | |
| Han gaee oman dongieyo. | 50.000 đồng một cái ạ. | |
| Se gaee simman dongieyo. | Ba cái 100.000 đồng ạ. | |
| Dalleoroneun sip dalleoyeyo. | Tính đô thì 10 đô ạ. |
Muốn khách đọc giá cho nhanh, bạn có thể bấm số lên máy tính rồi vừa đưa vừa nói câu báo giá. Khách nghe và nhìn cùng lúc sẽ ít hiểu nhầm số 0.
Giảm giá và trả giá
Khách Hàn hay nói (jom kkakka juseyo, "Bớt cho tôi chút đi") hoặc hỏi (harin dwaeyo?, "Có giảm giá không?"). Câu trả lời của người bán:
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jigeum isip peosenteu harin jungieyo. | Đang giảm 20% ạ. | |
| Du gae sasimyeon kkakka deurilgeyo. | Mua hai cái thì em bớt cho ạ. | |
| Hana deo deurilgeyo. Seobiseuyeyo. | Em tặng thêm một cái, quà tặng ạ. | |
| Imi harindoen gagyeogieyo. | Giá này đã giảm rồi ạ. | |
| Joesonghajiman ige majimak gagyeogieyo. | Xin lỗi, đây là giá cuối rồi ạ. | |
| Jeongchaljeraseo kkakka deuril su eopseoyo. | Bên em bán đúng giá niêm yết, không bớt được ạ. |
Từ (seobiseu) trong tiếng Hàn còn nghĩa là món tặng kèm miễn phí. Nói khi đưa thêm món nhỏ là cách khách Hàn rất quen. Đuôi (làm giúp cho khách) là dạng kính ngữ của , xem thêm bài ngữ pháp -아/어 주다.
Thanh toán, gói hàng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gyesan dowadeurilgeyo. | Em tính tiền cho anh chị ạ. | |
| Hyeongeumeuro hasigesseoyo, kadeuro hasigesseoyo? | Anh chị trả tiền mặt hay thẻ ạ? | |
| Kadeu dwaeyo. | Quẹt thẻ được ạ. | |
| Hyeongeumman dwaeyo. | Chỉ nhận tiền mặt ạ. | |
| Hanguk doneun an badayo. | Bên em không nhận tiền Hàn ạ. | |
| Geoseureumdon yeogi isseoyo. | Tiền thối của anh chị đây ạ. | |
| Yeongsujeung deurilkkayo? | Anh chị lấy hoá đơn không ạ? | |
| Pojanghae deurilkkayo? | Em gói lại cho anh chị nhé? | |
| Bongtu piryohaseyo? | Anh chị cần túi không ạ? |
Đổi hàng và trả hàng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yeongsujeung isseuseyo? | Anh chị có hoá đơn không ạ? | |
| Iljuil ane gyohwan ganeunghaeyo. | Đổi hàng được trong vòng một tuần ạ. | |
| Sayonghaji aneun jepumman gyohwandwaeyo. | Chỉ đổi hàng chưa sử dụng ạ. | |
| Dareun saijeuro bakkwo deurilgeyo. | Em đổi sang cỡ khác cho anh chị ạ. | |
| Joesonghajiman hwanbureun an dwaeyo. | Xin lỗi, bên em không hoàn tiền ạ. |
Thời hạn đổi trong câu mẫu chỉ là ví dụ, bạn thay bằng chính sách của cửa hàng mình. Nói rõ điều kiện đổi trả ngay lúc bán sẽ đỡ tranh cãi về sau.
Chào khách về
- (Gamsahamnida.) Cảm ơn anh chị.
- (Tto oseyo.) Lần sau lại ghé nhé.
- (Annyeonghi gaseyo.) Anh chị đi ạ.
- (Joeun yeohaeng doeseyo.) Chúc anh chị đi chơi vui.
Hội thoại mẫu ở quầy lưu niệm
- Khách: (Igeo eolmayeyo?) Cái này bao nhiêu?
- Người bán: (Siboman dongieyo.) 150.000 đồng ạ.
- Khách: (Jom kkakka juseyo.) Bớt chút đi.
- Người bán: (Du gae sasimyeon isiboman dong-e deurilgeyo.) Mua hai cái em lấy 250.000 đồng ạ.
- Khách: (Joayo. Kadeu dwaeyo?) Được. Quẹt thẻ được không?
- Người bán: (Ne, dwaeyo. Pojanghae deurilkkayo?) Dạ được. Em gói lại nhé?
- Khách: (Ne, seonmurieyo.) Ừ, quà đấy.
- Người bán: (Gamsahamnida. Joeun yeohaeng doeseyo.) Cảm ơn anh chị, chúc đi chơi vui ạ.
Lỗi người Việt hay mắc khi bán hàng
- Nói trống không với khách. Câu cụt như nghe cộc lốc. Thêm đuôi hoặc là đủ lịch sự. Cách chọn mức kính ngữ có trong bài kính ngữ tiếng Hàn.
- Gọi khách bằng hoặc . Hai từ này không dùng với khách. Gọi (sonnim) hoặc bỏ hẳn đại từ.
- Đọc giá theo nghìn. 200.000 không đọc là "200 nghìn" dịch thẳng. Phải đổi sang 20 .
- Nói với khách. Đó là câu của người mua. Người bán nói .
- Mời mua dồn dập. Lặp (saseyo, "mua đi") nhiều lần dễ làm khách ngại. Mời xem và mời thử thường hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
Câu đầu tiên nên nói với khách Hàn là gì?
khi khách bước vào, rồi . Hai câu này đủ cho phần lớn tình huống mở đầu.
Người bán xưng hô thế nào với khách Hàn?
Gọi khách là , hoặc không cần đại từ. Người bán tự xưng (jeo, tôi, dạng khiêm tốn). Nhân viên nữ trẻ đôi khi được khách gọi là , bạn không cần tự xưng như vậy.
Không nghe kịp khách nói thì làm sao?
Nói (Dasi hanbeon malsseumhae juseyo, "Anh chị nói lại giúp em") hoặc (Cheoncheonhi malsseumhae juseyo, "Anh chị nói chậm giúp em"). Nếu bạn làm cả quán ăn, xem thêm bài tiếng Hàn cho người làm thêm ở quán ăn.
