Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

100 tính từ tiếng Hàn thông dụng theo cặp trái nghĩa
Học tiếng Hàn

100 tính từ tiếng Hàn thông dụng theo cặp trái nghĩa

Admin
9 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Ở trình độ sơ cấp, tính từ tiếng Hàn thông dụng nhất là các cặp trái nghĩa. Ví dụ: / (keuda / jakda, to / nhỏ), / (manta / jeokda, nhiều / ít), / (jota / nappeuda, tốt / xấu). Khác tiếng Việt, tính từ tiếng Hàn chia đuôi y như động từ: (keoyo, to), (jagayo, nhỏ). Khi đứng trước danh từ, tính từ đổi sang dạng định ngữ (으)ㄴ: (keun gabang, cái túi to). Bài này có 100 tính từ xếp thành 50 cặp trái nghĩa theo 5 chủ đề, mỗi từ kèm dạng 아요/어요 và dạng định ngữ, từ nào bất quy tắc đều được đánh dấu.

Cách đọc bảng và ký hiệu bất quy tắc

Mỗi dòng có ba dạng của một tính từ. Cột thứ tư ghi dạng 아요/어요 trước, dạng định ngữ sau, cách nhau bằng dấu phẩy:

  • Nguyên mẫu (dạng tra từ điển, đuôi ).
  • Dạng 아요/어요: dạng nói lịch sự thân mật, dùng hằng ngày. Quy tắc chọn 아요 hay 어요 có ở bài đuôi 아요/어요.
  • Định ngữ: dạng đứng trước danh từ. Gốc có batchim thêm , gốc không có batchim thêm . Riêng tính từ tận cùng bằng / thì thêm . Chi tiết ở bài định ngữ 은/는/을.

Cột ghi chú đánh dấu nhóm bất quy tắc: (ㅂ) bất quy tắc ㅂ, (ㄹ) gốc kết thúc bằng ㄹ, (르) bất quy tắc 르, (으) nguyên âm ㅡ bị lược, (ㅎ) bất quy tắc ㅎ. Phần cuối bài giải thích từng nhóm.

1. Kích thước, hình dáng, cân nặng (18 từ)

STTTính từNghĩa아요/어요, định ngữGhi chú
1 keudato, lớn(으)
2 jakdanhỏ, bé
3 gildadài(ㄹ)
4 jjaldangắn
5 nopdacao (vật, giá, núi)
6 natdathấp
7 neoldarộng
8 jopdahẹp, chật
9 gipdasâu
10 yatdanông, cạn
11 dukkeopdadày(ㅂ)
12 yaldamỏngkhông bất quy tắc
13 gukdato (sợi, nét), thô
14 ganeuldamảnh, nhỏ (sợi)(ㄹ)
15 mugeopdanặng(ㅂ)
16 gabyeopdanhẹ(ㅂ)
17 ttungttunghadabéo, mập
18 nalssinhadathon thả |

dùng cho vật cao, giá cao, điểm cao. Người cao thì nói (kiga keoyo, cao, nghĩa đen là chiều cao lớn), không nói 높아요.

2. Số lượng, tốc độ, khoảng cách, mức độ (20 từ)

STTTính từNghĩa아요/어요, định ngữGhi chú
19 mantanhiều
20 jeokdaít
21 ppareudanhanh(르)
22 neuridachậm
23 meoldaxa(ㄹ)
24 gakkapdagần(ㅂ)
25 ireudasớm(르)
26 neutdamuộn
27 chungbunhadađủ
28 bujokhadathiếu
29 swipdadễ(ㅂ)
30 eoryeopdakhó(ㅂ)
31 gandanhadađơn giản
32 bokjaphadaphức tạp, đông đúc
33 ganghadamạnh
34 yakhadayếu
35 jinhadađậm, đặc
36 yeonhadanhạt, loãng, mềm
37 gatdagiống, như nhau
38 dareudakhác(르)

ngoài nghĩa phức tạp còn dùng cho đường phố, tàu xe đông đúc: (jihacheori bokjaphaeyo, tàu điện ngầm đông quá). và hay gặp khi gọi đồ uống: là cà phê đậm.

3. Thời tiết, cảm giác, cơ thể (20 từ)

STTTính từNghĩa아요/어요, định ngữGhi chú
39 deopdanóng (thời tiết)(ㅂ)
40 chupdalạnh (thời tiết)(ㅂ)
41 tteugeopdanóng (vật)(ㅂ)
42 chagapdalạnh (vật), lạnh lùng(ㅂ)
43 ttatteuthadaấm áp
44 siwonhadamát mẻ, mát lạnh
45 makdatrong, quang đãng
46 heuridaâm u, đục
47 bakdasáng
48 eodupdatối(ㅂ)
49 chokchokhadaẩm, mướt
50 geonjohadakhô hanh
51 budeureopdamềm mại(ㅂ)
52 ttakttakhadacứng
53 baebureudano(르)
54 baegopeudađói(으)
55 geonganghadakhoẻ mạnh
56 apeudađau, ốm(으)
57 pigonhadamệt
58 gaeunhadasảng khoái, nhẹ người |

Người Việt hay dùng lẫn với , với . Cặp đầu nói về thời tiết, cảm giác của cả người: (hôm nay nóng). Cặp sau nói về đồ vật chạm vào thấy nóng lạnh: (nước nóng). còn được người Hàn dùng khi ăn canh nóng thấy dễ chịu, nên đừng ngạc nhiên khi nghe ai đó húp canh nóng rồi khen .

4. Đồ ăn, mua sắm, nơi ở (20 từ)

STTTính từNghĩa아요/어요, định ngữGhi chú
59 masitdangondạng 있다
60 madeopdakhông ngon, dởdạng 없다
61 daldangọt(ㄹ)
62 sseudađắng(으)
63 jjadamặn
64 singgeopdanhạt (ít muối)(ㅂ)
65 maepdacay(ㅂ)
66 sunhadadịu, không cay
67 bissadađắt
68 ssadarẻ
69 kkaekkeuthadasạch sẽ
70 deoreopdabẩn(ㅂ)
71 saeropdamới mẻ(ㅂ)
72 nakdacũ, sờn
73 hayatatrắng(ㅎ)
74 kkamatađen(ㅎ)
75 joyonghadayên tĩnh
76 sikkeureopdaồn ào(ㅂ)
77 pyeonhadathoải mái, tiện
78 bulpyeonhadabất tiện, khó chịu |

Đồ ăn không cay thì người Hàn nói nhiều hơn ; (vị dịu) hay gặp trên bao bì mì, tương ớt. Màu sắc ở dạng tính từ còn có , , , đều theo bất quy tắc ㅎ như . Bảng màu đầy đủ ở bài từ vựng màu sắc tiếng Hàn.

5. Cảm xúc, tính cách, con người (22 từ)

STTTính từNghĩa아요/어요, định ngữGhi chú
79 jotatốt, thíchkhông bất quy tắc
80 nappeudaxấu, tồi(으)
81 gippeudavui mừng(으)
82 seulpeudabuồn(으)
83 jeulgeopdavui vẻ(ㅂ)
84 goeropdakhổ sở, day dứt(ㅂ)
85 jaemiitdathú vị, haydạng 있다
86 jaemieopdachán, không haydạng 없다
87 bappeudabận(으)
88 hangahadarảnh rỗi
89 chakhadahiền, tốt bụng
90 motdoedaxấu tính, hư
91 chinjeolhadatử tế, niềm nở
92 bulchinjeolhadakhông niềm nở
93 dajeonghadaân cần, tình cảm
94 muttukttukhadacộc, ít nói, khô khan
95 bujireonhadachăm chỉ
96 geeureudalười(르)
97 yeppeudaxinh, đẹp(으)
98 mipdađáng ghét, xấu xí(ㅂ)
99 haengbokhadahạnh phúc
100 bulhaenghadabất hạnh |

có ㅎ ở batchim nhưng chia đều đặn: , . Bất quy tắc ㅎ chủ yếu gặp ở tính từ màu sắc và các từ như , . Muốn tả tính cách kỹ hơn (nóng tính, hướng nội, cẩn thận), xem bài từ vựng tính cách tiếng Hàn.

Năm nhóm bất quy tắc trong danh sách

Bất quy tắc ㅂ

Gốc kết thúc bằng ㅂ, khi gặp nguyên âm thì ㅂ đổi thành : → 더우 + 어요 → ; định ngữ . Đây là nhóm đông nhất trong 100 từ trên (20 từ). Không phải gốc nào có ㅂ cũng bất quy tắc: , , vẫn chia bình thường; với , , ㅂ nằm trong batchim kép ㄼ.

Gốc kết thúc bằng ㄹ

ㄹ rụng trước ㄴ, nên định ngữ không thêm 은 mà chỉ thêm ㄴ sau khi bỏ ㄹ: → , → , → . Dạng 아요/어요 vẫn giữ ㄹ: , .

Bất quy tắc 르

Gốc kết thúc bằng 르 thì thêm một ㄹ vào âm tiết trước: → , → , → . Định ngữ vẫn bình thường: , .

Lược nguyên âm ㅡ

Gốc kết thúc bằng nguyên âm ㅡ thì ㅡ rụng: → , → , → . Chọn 아 hay 어 theo nguyên âm của âm tiết đứng trước: 바(ㅏ) nên 바빠요, 예(ㅖ) nên 예뻐요.

Bất quy tắc ㅎ

Tính từ màu sắc kết thúc bằng ㅎ: ㅎ rụng và nguyên âm đổi thành ㅐ hoặc ㅒ. → , → ; định ngữ , .

Tính từ trong câu: hai vị trí cần nhớ

Cùng một tính từ có thể đứng cuối câu làm vị ngữ hoặc đứng trước danh từ làm định ngữ:

Vị ngữ (cuối câu)Định ngữ (trước danh từ)
Bangi neolbeoyo. Phòng rộng. neolbeun bang căn phòng rộng
Nalssiga chuwoyo. Trời lạnh. chuun nalssi thời tiết lạnh
I yeonghwaneun jaemiisseoyo. Phim này hay. jaemiinneun yeonghwa bộ phim hay

Khác với tiếng Việt, tính từ tiếng Hàn không cần thêm từ "là" hay động từ nào: đã là câu hoàn chỉnh. Cách này giống hệt cách chia động từ; danh sách động từ hay dùng có ở bài động từ tiếng Hàn thông dụng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt tính từ nguyên mẫu trước danh từ. Viết 크다 가방 là sai. Phải đổi sang định ngữ: .
  • Thêm 은 cho tính từ có 있다. Viết 재미있은 영화 là sai. Tính từ kết thúc bằng , dùng : , .
  • Áp bất quy tắc ㅂ cho mọi gốc có ㅂ. chia , không chia 조워요.
  • Giữ ㄹ ở định ngữ. Viết 길은 머리 là sai, đúng là (tóc dài).
  • Dùng để nói người cao. Nói . Ngược lại, người thấp là .

Câu hỏi thường gặp

Tính từ tiếng Hàn sơ cấp 1 cần biết bao nhiêu từ?

Giáo trình sơ cấp 1 thường đưa vào khoảng vài chục tính từ cơ bản như to nhỏ, nhiều ít, nóng lạnh, ngon, đắt rẻ, bận, vui. Ba nhóm 1, 3, 4 trong bảng trên phủ gần hết các từ đó. Nhóm 5 hợp với người học lên sơ cấp 2.

Làm sao phân biệt tính từ và động từ tiếng Hàn khi cả hai đều đuôi 다?

Tính từ tả tính chất, trạng thái và không chia được ở dạng hiện tại / : nói (ăn) được nhưng không nói 크는다. Khi làm định ngữ ở hiện tại, động từ dùng (), tính từ dùng (으)ㄴ ().

Học tính từ theo cặp trái nghĩa có tốt hơn học lẻ không?

Với tính từ thì có. Hai từ trái nghĩa gợi nhau, nên nhớ một từ là nhớ được từ kia. Cách hiệu quả là đặt cả cặp vào một câu so sánh: (túi này to, túi kia nhỏ).