Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề đám cưới, 축의금 và lễ 폐백
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề đám cưới, 축의금 và lễ 폐백

Admin
7 phút đọc12 lượt xem
Nội dung bài viết

Kết hôn trong tiếng Hàn là (gyeolhon), lễ cưới là (gyeolhonsik). Cô dâu là (sinbu), chú rể là (sillang), tiền mừng cưới là (chugeuigeum). Câu chúc dùng được ở mọi đám cưới là (Gyeolhon chukahaeyo., chúc mừng đám cưới). Bài này có từ vựng tiếng Hàn chủ đề đám cưới theo từng giai đoạn: chuẩn bị, ngày cưới, lễ 폐백, gia đình sau cưới. Bạn cũng sẽ biết cách gửi tiền mừng và những lỗi người Việt hay mắc khi nói về chuyện kết hôn.

Từ vựng cơ bản về kết hôn

TừPhiên âmNghĩa
gyeolhonkết hôn, hôn nhân
gyeolhonhadakết hôn, cưới
gyeolhonsiklễ cưới
sillangchú rể
sinbucô dâu
sinhonbubuvợ chồng mới cưới
hagaekkhách dự cưới
yesikjangnơi tổ chức lễ cưới
weding holsảnh cưới, nhà hàng tiệc cưới
juryengười chủ hôn
sahoejangười dẫn chương trình
mihonchưa kết hôn
gihonđã kết hôn
gukjegyeolhonkết hôn với người nước ngoài

viết sinrang nhưng đọc là sillang, vì ㄴ gặp ㄹ thì biến thành ㄹ. đọc thành chugigeum trong khẩu ngữ, nguyên âm 의 ở giữa từ thường đọc nhẹ thành 이.

Trước ngày cưới

TừPhiên âmNghĩa
peureopojeucầu hôn
sanggyeollyebuổi gặp mặt chính thức giữa hai gia đình
yakhonđính hôn
cheongcheopjangthiệp cưới
yemultrang sức, quà cưới cô dâu chú rể trao nhau
yedanquà nhà gái gửi biếu nhà trai
honsuđồ đạc chuẩn bị cho nhà mới
sinhonjipnhà của vợ chồng mới cưới
weding chwaryeongchụp ảnh cưới
weding deureseuváy cưới
teoksidolễ phục tuxedo của chú rể
honinsingođăng ký kết hôn

là buổi bố mẹ hai bên gặp nhau lần đầu, thường ở nhà hàng, để chính thức bàn chuyện cưới. Với gia đình Hàn đây là cột mốc quan trọng, gần với lễ dạm ngõ ở Việt Nam.

Ở Hàn, gói dịch vụ chụp ảnh, váy cưới và trang điểm hay được gọi tắt là (seudeume), ghép chữ đầu của (studio), (váy) và (trang điểm). Kiểu viết tắt bằng chữ đầu này rất phổ biến trong tiếng Hàn hiện đại, xem thêm ở bài tiếng Hàn viết tắt.

Trong lễ cưới

Từ, cụm từPhiên âmNghĩa
sillang ipjangchú rể bước vào lễ đường
sinbu ipjangcô dâu bước vào lễ đường
honin seoyaklời thề hôn nhân
seonghon seoneontuyên bố hai người thành vợ chồng
juryesabài phát biểu của người chủ hôn
chukgabài hát chúc mừng
banji gyohwantrao nhẫn
yangga bumonimkke insacô dâu chú rể cúi chào bố mẹ hai bên
haengjincô dâu chú rể đi ra (kết thúc lễ)
ginyeom chwaryeongchụp ảnh lưu niệm
bukebó hoa cô dâu
piroyeontiệc chiêu đãi sau lễ
bwipetiệc buffet
sinhonyeohaengtuần trăng mật

Đám cưới ở Hàn thường gọn: phần lễ trong sảnh cưới diễn ra khá nhanh, khách ăn tiệc buffet ngay sau đó. Bạn bè hay hỏi nhau (Guksu eonje meogyeo jul geoya?, bao giờ cho ăn mì đây?) với ý là bao giờ cưới, vì ngày xưa tiệc cưới Hàn hay đãi mì.

폐백 là gì

(pyebaek) là nghi lễ truyền thống sau phần lễ chính. Cô dâu chú rể mặc (hanbok), lạy chào bố mẹ và họ hàng bên nhà chồng bằng kiểu lạy (keunjeol). Bố mẹ chồng rót rượu, dặn dò, rồi ném (daechu, táo đỏ) và (bam, hạt dẻ) để cô dâu chú rể hứng bằng vạt áo. Hai loại hạt này tượng trưng cho mong ước con cháu đông đúc.

TừPhiên âmNghĩa
pyebaeklễ chào gia đình nhà chồng
pyebaeksilphòng làm lễ 폐백 trong sảnh cưới
hanboktrang phục truyền thống Hàn Quốc
keunjeollạy lớn, lạy sâu
daechutáo đỏ
bamhạt dẻ

Hiện nay nhiều cặp làm 폐백 rút gọn hoặc bỏ hẳn. Nếu bạn được mời dự cưới, khách thường không vào phòng 폐백, chỉ gia đình mới tham gia.

Tiền mừng cưới 축의금 và cách đi đám cưới ở Hàn

được bỏ trong (bongtu, phong bì) màu trắng. Mặt trước thường ghi (chuk gyeolhon, chúc mừng kết hôn) hoặc (chuk hwahon), mặt sau ghi tên mình. Tới nơi, bạn đưa phong bì ở (chugeuigeum jeopsudae, bàn nhận tiền mừng) gần cửa sảnh, ký vào (bangmyeongnok, sổ ký tên) và nhận (sikgwon, phiếu ăn) để vào tiệc.

Số tiền mừng tuỳ độ thân thiết và vùng, không có mức cố định. Nếu bạn đi làm ở Hàn, cách an toàn nhất là hỏi đồng nghiệp người Hàn cùng được mời xem họ mừng bao nhiêu. Cách đọc số tiền bằng won có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Trang phục: không mặc áo hoặc váy trắng, vì đó là màu của cô dâu. Đồ công sở lịch sự là phù hợp.

Gia đình hai bên sau khi cưới

TừPhiên âmNghĩa
nampyeonchồng
anaevợ
sidaeknhà chồng
sieomeonimẹ chồng
siabeojibố chồng
cheoganhà vợ
jangmonimmẹ vợ
jangin-eoreunbố vợ
myeoneuricon dâu
sawicon rể
sadonthông gia
damunhwa gajeonggia đình đa văn hoá

Cô dâu Việt gọi mẹ chồng trực tiếp là (eomeonim), bố chồng là (abeonim), thay vì 시어머니, 시아버지 vốn dùng khi kể với người khác. Cách gọi người trong gia đình chồng đầy đủ hơn có ở bài từ vựng tiếng Hàn chủ đề gia đình. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ kết hôn sang Hàn, bài tiếng Hàn cho cô dâu có lộ trình học riêng.

Câu nói hay dùng về chuyện cưới

CâuPhiên âmNghĩa
Gyeolhon chukahaeyo.Chúc mừng đám cưới.
Gyeolhon chukadeurimnida.Xin chúc mừng đám cưới (trang trọng).
Haengbokage saseyo.Chúc hai người sống hạnh phúc.
Du bun jeongmal jal eoullyeoyo.Hai người thật đẹp đôi.
Gyeolhonhasyeosseoyo?Anh/chị đã lập gia đình chưa?
Ajik an haesseoyo.Tôi chưa kết hôn.
Jangnyeone gyeolhonhaesseoyo.Tôi cưới năm ngoái.
Daeum dare gyeolhonhaeyo.Tháng sau tôi cưới.
Cheongcheopjang badasseoyo.Tôi nhận được thiệp cưới rồi.

Lời chúc cho các dịp khác như sinh nhật, năm mới, thi cử có ở bài câu chúc tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 을/를 với 결혼하다. Câu là sai. Kết hôn với ai dùng hoặc : (Geu saramhago gyeolhonhaesseoyo., tôi đã cưới người đó).
  2. Hỏi 결혼했어요? với người lớn tuổi. Với người lớn, cấp trên, dùng kính ngữ . Câu này cũng khá riêng tư, chỉ hỏi khi đã quen.
  3. Nhầm 결혼 và 결혼식. là việc kết hôn, là buổi lễ. Đi dự cưới là , không nói 결혼에 가요.
  4. Gọi thẳng 시어머니 khi nói chuyện với mẹ chồng. Khi nói với bà, dùng .

Câu hỏi thường gặp

Kết hôn tiếng Hàn là gì?

Là (gyeolhon), động từ là . Trong khẩu ngữ còn có (janggagada) cho đàn ông lấy vợ và (sijipgada) cho phụ nữ lấy chồng.

축의금 bỏ phong bì màu gì?

Phong bì trắng, ghi ở mặt trước và tên người gửi ở mặt sau. Sảnh cưới thường có sẵn phong bì ở bàn nhận tiền mừng.

Đám cưới Hàn Quốc có giống đám cưới Việt Nam không?

Khác khá nhiều. Đám cưới Hàn thường gói gọn trong một buổi ở sảnh cưới, lễ ngắn rồi ăn buffet. Các thủ tục như ăn hỏi, rước dâu kéo dài nhiều ngày ở Việt Nam ít gặp ở Hàn.

신랑 đọc là sinrang hay sillang?

Đọc là sillang. Phụ âm ㄴ đứng trước ㄹ biến thành ㄹ, giống (yeollak, liên lạc).