Cách dùng Anki học tiếng Nhật: chọn bộ thẻ và tạo thẻ kanji
Nội dung bài viết
Dùng Anki học tiếng Nhật gồm ba việc chính. Thứ nhất, chọn một bộ thẻ hợp trình độ (từ vựng N5 đến N1 hoặc bộ kanji). Thứ hai, chỉnh số thẻ mới mỗi ngày cho vừa sức. Thứ ba, tự thêm từ gặp trong bài học hay anime vào bộ riêng. Anki miễn phí trên máy tính, Android và web; bản iPhone (AnkiMobile) trả phí một lần. Bài này đi vào phần riêng của tiếng Nhật: chọn bộ thẻ theo cấp JLPT, dựng thẻ kanji có âm on, âm kun và Hán Việt, gắn furigana, thêm giọng đọc, và lấy từ từ trang web chỉ bằng một cú bấm.
Cài Anki trong 5 phút
- Tải Anki bản máy tính ở apps.ankiweb.net (Windows, macOS, Linux).
- Trên điện thoại, cài AnkiDroid (Android, miễn phí) hoặc AnkiMobile (iPhone, trả phí, nhà phát triển Ankitects). Cẩn thận các app tên gần giống trên App Store.
- Trong Anki trên máy tính, bấm Sync và tạo tài khoản AnkiWeb. Đăng nhập cùng tài khoản trên điện thoại để thẻ tự đồng bộ.
- Vào Tools, Preferences nếu muốn đổi ngôn ngữ giao diện.
Nên tạo và sửa thẻ trên máy tính, còn ôn hằng ngày trên điện thoại. Cách chia việc này giúp bạn ôn được lúc đi xe buýt hay giờ nghỉ trưa.
Chọn bộ thẻ tiếng Nhật N5 đến N1
Ở màn hình danh sách bộ thẻ, bấm Get Shared để mở thư viện thẻ của AnkiWeb, gõ từ khoá như JLPT N5, Kaishi hoặc Core 2k, bấm Download rồi mở file tải về (hoặc File, Import). Từ năm 2010, JLPT không công bố danh sách từ vựng chính thức, nên các bộ JLPT trên AnkiWeb là danh sách do người làm thẻ tổng hợp từ đề cũ và giáo trình. Hai bộ có lệch nhau vài trăm từ là chuyện bình thường.
| Trình độ | Loại bộ thẻ nên tìm | Điểm cần xem trước khi tải |
|---|---|---|
| Mới học xong kana | bộ từ vựng cơ bản khoảng 1.500 đến 2.000 từ, như Kaishi 1.5k hoặc các bộ Core 2k | có âm thanh, câu ví dụ; nghĩa thường là tiếng Anh |
| Ôn N5, N4 | bộ JLPT N5, N4 tách riêng theo cấp | có furigana, có ảnh mẫu thẻ dễ đọc |
| Ôn N3, N2 | bộ Core 6k hoặc bộ JLPT N3, N2 | có câu ví dụ, vì từ cấp này nhiều nghĩa |
| Ôn N1 | bộ N1 hoặc bộ tự làm từ đề và báo | bộ chia sẻ ít và chất lượng không đều, tự làm thường tốt hơn |
| Học kanji | bộ kanji theo thứ tự nét hoặc theo cấp JLPT | có âm on, âm kun, từ ví dụ |
Kaishi 1.5k là bộ miễn phí, phổ biến với người mới: mỗi thẻ có từ đặt trong câu ví dụ, có furigana và âm thanh, nghĩa bằng tiếng Anh. Nếu bạn chưa đọc tốt tiếng Anh, vẫn dùng được: nhìn từ, nghe âm, đoán nghĩa qua câu, rồi tự gõ nghĩa tiếng Việt vào một trường mới. Danh sách việc cần học ở cấp đầu tiên có ở bài JLPT N5 cần học gì.
Tạo thẻ kanji cho người Việt
Người Việt có lợi thế âm Hán Việt, nên thẻ kanji nên có trường này. Vào Tools, Manage Note Types, Add, chọn Add: Basic, đặt tên Kanji, rồi vào Fields tạo các trường:
| Trường | Ví dụ với chữ 生 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kanji | mặt trước | |
| HanViet | sinh | nhắc nghĩa gốc |
| Onyomi | , | âm on, viết bằng katakana theo quy ước từ điển |
| Kunyomi | , , | âm kun, viết bằng hiragana |
| TuViDu | (sensei, giáo viên), (umareru, được sinh ra), (nama bīru, bia tươi) | ba từ cho ba cách đọc |
Ở Front Template chỉ để {{Kanji}}. Ở mặt sau đặt Hán Việt, âm on, âm kun và từ ví dụ. Khi ôn, bạn nhìn chữ, nói ra âm Hán Việt và ít nhất một từ chứa chữ đó rồi mới lật thẻ. Đừng cố thuộc mọi cách đọc ngay: chữ 生 có rất nhiều cách đọc, nhưng ba từ trong bảng đã đủ cho giai đoạn đầu. Muốn hiểu kỹ âm on và âm kun, đọc bài kanji là gì.
Tạo thẻ từ vựng có furigana và giọng đọc
Với thẻ từ vựng, Anki có sẵn cú pháp furigana. Trong trường, gõ cách đọc trong ngoặc vuông ngay sau kanji: 勉強[べんきょう]. Khi có nhiều chữ hoặc có okurigana, đặt dấu cách trước từng cụm kanji để cách đọc nằm đúng chỗ: 日本[にほん] 語[ご]を 勉強[べんきょう]する.
Ở mẫu thẻ, ba bộ lọc dùng như sau:
- {{kanji:Tu}} chỉ hiện chữ kanji, không có cách đọc. Đặt ở mặt trước để luyện đọc kanji.
- {{furigana:Tu}} hiện kanji với chữ nhỏ ở trên. Đặt ở mặt sau.
- {{kana:Tu}} chỉ hiện cách đọc. Dùng cho thẻ luyện nghe hoặc thẻ cho người chưa học kanji.
Để Anki đọc từ bằng giọng máy, thêm một trường Doc chỉ chứa cách đọc bằng hiragana (べんきょう), rồi đặt {{tts ja_JP:Doc}} ở mặt sau. Cho giọng máy đọc hiragana thì nó không đoán sai cách đọc kanji và không đọc lẫn phần trong ngoặc vuông. Máy hoặc điện thoại phải cài giọng tiếng Nhật trong phần cài đặt ngôn ngữ. Khái niệm furigana và okurigana được giải thích kỹ ở bài furigana là gì.
Chỉnh số thẻ mới mỗi ngày
Bấm bánh răng cạnh tên bộ thẻ, chọn Options. Mặc định Anki cho 20 thẻ mới và tối đa 200 thẻ ôn mỗi ngày. Con số nên đặt tuỳ thời gian bạn có:
| Thời gian mỗi ngày | Thẻ mới mỗi ngày | Sau 3 tháng (ước tính) |
|---|---|---|
| 15 phút | 5 đến 8 | khoảng 500 đến 700 từ |
| 25 đến 30 phút | 10 đến 15 | khoảng 900 đến 1.300 từ |
| 45 đến 60 phút | 20 đến 25 | khoảng 1.800 đến 2.200 từ |
Ước tính trên giả định bạn ôn đủ mọi ngày. Thẻ ôn về lâu dài thường gấp 8 đến 10 lần thẻ mới, nên tăng thẻ mới thì thời gian ôn tăng theo sau vài tuần. Nên bật FSRS trong Options (có từ Anki 23.10) và để desired retention khoảng 0,9: Anki sẽ lên lịch ôn sát với trí nhớ thật của bạn hơn thuật toán cũ. Nếu không biết bắt đầu từ đâu, đọc bài một ngày nên học bao nhiêu từ vựng tiếng Nhật.
Lấy từ từ web và phụ đề bằng Yomitan
Khi đã qua giai đoạn bộ thẻ có sẵn, từ hay nhất để học là từ bạn gặp khi đọc báo, xem anime có phụ đề tiếng Nhật. Hai công cụ miễn phí giúp việc này nhanh hơn:
- AnkiConnect: add-on cho Anki bản máy tính, để công cụ khác gửi thẻ thẳng vào Anki. Cài bằng Tools, Add-ons, Get Add-ons, nhập mã 2055492159, rồi khởi động lại Anki.
- Yomitan: tiện ích trình duyệt từ điển bật lên khi rê chuột lên chữ Nhật. Sau khi cài từ điển và kết nối với Anki, mỗi từ tra được có nút thêm thẻ, kèm câu bạn đang đọc.
Cách làm này tạo ra thẻ có ngữ cảnh thật, nhớ lâu hơn thẻ trong danh sách. Chỉ thêm từ bạn thấy lặp lại hoặc thật sự cần, nếu không bộ thẻ sẽ phình rất nhanh.
Lỗi người Việt hay mắc khi học tiếng Nhật bằng Anki
- Để furigana ngay mặt trước. Mắt sẽ đọc chữ nhỏ và bỏ qua kanji. Sau vài tháng bạn thuộc 1.000 từ nhưng không đọc được chữ nào khi không có furigana. Mặt trước nên dùng {{kanji:...}}.
- Chỉ nhớ nghĩa Hán Việt, quên cách đọc tiếng Nhật. Nhìn nghĩ ra miễn cưỡng chưa đủ, phải nói được べんきょう. Hán Việt còn đánh lừa: 勉強 ở tiếng Nhật là học, không phải miễn cưỡng.
- Học từ mà không có câu. có hàng chục nghĩa (gọi điện, đeo kính, treo, mất thời gian). Thẻ có câu ví dụ mới cho bạn biết đang học nghĩa nào.
- Bấm Hard khi thực ra đã quên. Nhiều người ngại bấm Again vì thẻ quay lại ngay. Nhưng bấm Hard cho thẻ đã quên làm lịch ôn sai, và thẻ đó sẽ quên tiếp.
- Bỏ vài ngày rồi bỏ hẳn. Lỡ nghỉ thì tạm đặt thẻ mới về 0 và chỉ ôn thẻ cũ tới khi hết tồn. Nếu bạn hay học trước quên sau, xem thêm bài học rồi quên từ vựng tiếng Nhật.
Câu hỏi thường gặp
Bộ thẻ Anki tiếng Nhật nào tốt cho người mới?
Người mới học xong kana hợp với một bộ từ vựng cơ bản có câu ví dụ và âm thanh, như Kaishi 1.5k hoặc các bộ Core 2k, sau đó chuyển sang bộ theo cấp JLPT mình nhắm tới.
Có bộ thẻ Anki tiếng Nhật nghĩa tiếng Việt không?
Có một số bộ do người Việt chia sẻ trên AnkiWeb, tìm bằng từ khoá tiếng Việt như tiếng Nhật hoặc Minna. Chất lượng không đều, nên xem ảnh mẫu và số thẻ trước khi tải. Cách chắc ăn là dùng bộ tiếng Anh có âm thanh tốt rồi thêm trường nghĩa tiếng Việt.
Học kanji bằng Anki có cần tập viết không?
Anki chủ yếu luyện đọc và nhận mặt chữ. Nếu cần viết tay (ví dụ thi viết hoặc làm việc với giấy tờ), tập viết riêng trên giấy, dùng Anki để nhớ chữ nào cần luyện.
Anki có thay được giáo trình không?
Không. Anki giúp không quên từ và kanji, còn ngữ pháp, nghe và nói vẫn cần giáo trình, bài nghe và luyện nói. Dùng Anki 20 đến 30 phút mỗi ngày bên cạnh việc học chính là hợp lý.