Cách nói tuổi tiếng Nhật: bảng 歳, はたち và cách hỏi tuổi lịch sự
Nội dung bài viết
Cách nói tuổi tiếng Nhật rất gọn: số đếm + (sai, "tuổi"). Ví dụ (watashi wa nijūgo-sai desu, "Tôi 25 tuổi"). Có vài tuổi đọc biến âm cần nhớ: 1 tuổi là (issai), 8 tuổi là (hassai), 10 tuổi là (jussai), còn 20 tuổi có cách đọc riêng là (hatachi). Muốn hỏi tuổi, câu thường dùng là (nan-sai desu ka), còn câu lịch sự hơn là (oikutsu desu ka).
Bài dưới đây có bảng tuổi từ 1 đến 100, cách nói tuổi trong câu, cách hỏi tuổi theo từng đối tượng và vài điều về văn hoá mà người Việt hay thấy lạ khi sang Nhật.
Bảng cách nói số tuổi trong tiếng Nhật
Phần lớn tuổi chỉ cần ghép số với さい. Các dòng in đậm là chỗ có biến âm hoặc cách đọc riêng.
| Tuổi | Cách đọc | Romaji | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1歳 | issai | biến âm, không đọc いちさい | |
| 2歳 | ni-sai | ||
| 3歳 | san-sai | ||
| 4歳 | yon-sai | không đọc しさい | |
| 5歳 | go-sai | ||
| 6歳 | roku-sai | ||
| 7歳 | nana-sai | しちさい cũng có người nói, ít hơn | |
| 8歳 | hassai | biến âm | |
| 9歳 | kyū-sai | không đọc くさい (くさい là "hôi") | |
| 10歳 | jussai | biến âm, sách cũ ghi じっさい | |
| 11歳 | jūissai | đuôi 1 vẫn biến âm | |
| 14歳 | jūyon-sai | ||
| 18歳 | jūhassai | đuôi 8 vẫn biến âm | |
| 20歳 | hatachi | cách đọc riêng; にじゅっさい cũng đúng | |
| 21歳 | nijūissai | từ 21 trở đi đọc bình thường | |
| 30歳 | sanjussai | các số chẵn chục đều có っ | |
| 40歳 | yonjussai | ||
| 50歳 | gojussai | ||
| 60歳 | rokujussai | ||
| 70歳 | nanajussai | ||
| 80歳 | hachijussai | ||
| 90歳 | kyūjussai | ||
| 100歳 | hyaku-sai |
Quy luật để khỏi học thuộc từng dòng: tuổi nào kết thúc bằng 1, 8 hoặc 0 thì さい đổi thành っさい. Ví dụ 28 tuổi là にじゅうはっさい, 31 tuổi là さんじゅういっさい, 40 tuổi là よんじゅっさい. Các tuổi còn lại đọc thẳng số rồi thêm さい. Nếu bạn chưa chắc phần số đếm, xem lại bài số đếm tiếng Nhật trước.
20 tuổi tiếng Nhật: はたち
20 tuổi được đọc là (hatachi) và thường viết bằng kanji hoặc chỉ . Đây là từ thuần Nhật cổ, còn lại tới nay vì 20 tuổi từng là tuổi thành niên. Khi đọc số liệu, tin tức hay điền giấy tờ, người ta vẫn nói (nijussai). Trong đời thường, nghe tự nhiên hơn.
Từ ngày 1/4/2022, tuổi thành niên theo luật dân sự Nhật hạ từ 20 xuống 18. Tuổi được uống rượu và hút thuốc vẫn giữ 20. Vì vậy câu (osake wa hatachi ni natte kara, "Rượu bia chờ đủ 20 tuổi") vẫn in trên lon bia, biển quảng cáo.
歳 và 才 khác nhau thế nào?
Cả hai đều đọc là さい. là chữ chuẩn trong giấy tờ. là cách viết tắt cho dễ, hay gặp trên bánh sinh nhật, đồ chơi trẻ em, bảng giá vé ("3才以下無料", miễn phí từ 3 tuổi trở xuống). Bạn viết 歳 khi làm hồ sơ, CV hay bài thi.
Cách nói tuổi trong câu
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| watashi wa nijūsan-sai desu. | Tôi 23 tuổi. | |
| kotoshi de sanjussai ni narimasu. | Năm nay tôi tròn 30 tuổi. | |
| sengetsu jūkyū-sai ni narimashita. | Tháng trước tôi vừa 19 tuổi. | |
| mō sugu nijūgo-sai desu. | Sắp 25 tuổi rồi. | |
| nijū-dai desu. | Tôi ngoài hai mươi (độ tuổi 20 đến 29). | |
| sanjū-dai zenhan desu. | Tôi khoảng đầu 30. | |
| ani wa watashi yori mittsu ue desu. | Anh trai hơn tôi 3 tuổi. | |
| kare to wa onaidoshi desu. | Tôi bằng tuổi anh ấy. | |
| imōto wa watashi yori futatsu shita desu. | Em gái kém tôi 2 tuổi. |
Khi so tuổi, người Nhật hay đếm bằng (ひとつ, ふたつ, みっつ) thay vì 歳: (mittsu ue, "hơn ba tuổi"). Nói (san-sai ue) cũng đúng. Từ (toshiue, "lớn tuổi hơn"), (toshishita, "ít tuổi hơn") và (onaidoshi, "bằng tuổi") dùng rất nhiều khi nói về bạn bè, người yêu.
Trong phần tự giới thiệu, nhiều người Nhật bỏ hẳn tuổi. Nếu muốn nói, bạn đặt sau tên và quê quán, xem mẫu đầy đủ ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Nhật.
Hỏi tuổi tiếng Nhật lịch sự
Câu hỏi đổi theo người bạn đang nói chuyện. Bảng dưới đi từ thân mật tới trang trọng.
| Câu hỏi | Romaji | Dùng với ai |
|---|---|---|
| nan-sai? | trẻ em, bạn rất thân | |
| ikutsu? | trẻ nhỏ, người ít tuổi hơn nhiều | |
| nan-sai desu ka. | bạn học, người cùng lứa ở môi trường bình thường | |
| oikutsu desu ka. | người mới quen, người lớn hơn | |
| shitsurei desu ga, oikutsu desu ka. | khi thật sự cần hỏi người lớn tuổi, khách hàng | |
| nan-nen umare desu ka. | hỏi năm sinh, mềm hơn hỏi thẳng tuổi |
Câu có tiền tố お nên lịch sự hơn hẳn . Khi trả lời người đã hỏi bạn như vậy, bạn vẫn dùng mẫu bình thường: . Với người trên, đừng hỏi : vừa có あなた, vừa hỏi thẳng, nghe như đang tra hỏi. Cách tránh あなた xem ở bài xưng hô trong tiếng Nhật.
Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi hay trả lời bằng số đếm và giơ ngón tay: hỏi , bé đáp (mittsu, "ba tuổi").
Hỏi năm sinh và con giáp
Người Nhật có thể nói năm sinh theo dương lịch (, nisen-nen umare desu) hoặc theo niên hiệu, như (Heisei jūni-nen umare, sinh năm Heisei 12, tức năm 2000). Con giáp gọi là (eto). Hỏi "tuổi con gì" là (nani-doshi desu ka, viết 何年ですか nhưng đọc なにどし): đáp (tatsu-doshi desu, "tuổi Thìn").
12 con giáp Nhật gần giống Việt Nam, khác hai con: năm Mão của Nhật là thỏ (u), không phải mèo; năm Hợi là lợn rừng (i), gọi thông thường là . Năm Mùi là cừu .
Văn hoá khi hỏi tuổi ở Nhật
- Ít hỏi tuổi hơn người Việt. Tiếng Việt cần tuổi để chọn anh, chị, em. Tiếng Nhật gọi nhau bằng họ + さん cho mọi lứa tuổi, nên không cần biết tuổi mới nói chuyện được. Hỏi tuổi ngay buổi đầu, nhất là với phụ nữ hay người lớn, dễ gây khó chịu.
- Thứ bậc ở trường và công ty đi theo năm vào. (senpai) là người vào trường, vào công ty trước bạn, kể cả khi họ ít tuổi hơn. Cách nói kính ngữ với senpai xem bài kính ngữ tiếng Nhật.
- Hỏi lớp, hỏi năm thay cho hỏi tuổi. Sinh viên hỏi nhau (nan-nensei?, "năm mấy?"). Năm học Nhật tính từ tháng 4, nên người sinh từ 2/4 năm này tới 1/4 năm sau học chung một khoá.
- Không còn tuổi mụ trong đời sống. Ngày xưa Nhật dùng 数え年 (kazoedoshi, sinh ra đã 1 tuổi). Nay mọi giấy tờ và cách nói hằng ngày dùng tuổi thật 満年齢 (man-nenrei). Tuổi mụ chỉ còn gặp ở vài nghi lễ truyền thống.
Các mốc tuổi có tên riêng
| Từ | Romaji | Tuổi | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| shichi-go-san | 3, 5, 7 | lễ cầu sức khoẻ cho trẻ, tổ chức vào tháng 11 | |
| seijin | 18 | tuổi thành niên theo luật từ 2022 | |
| kanreki | 60 | tròn một vòng 60 năm can chi, hay mừng bằng áo đỏ | |
| koki | 70 | mừng thọ 70 | |
| kiju | 77 | mừng thọ 77 | |
| beiju | 88 | mừng thọ 88 |
Lỗi người Việt hay mắc khi nói tuổi
- Đọc いちさい, はちさい, じゅうさい. Đúng là , , .
- Đọc 4 tuổi, 9 tuổi bằng し, く. nghe như "tử", nghĩa là "hôi". Dùng よんさい và きゅうさい.
- Dịch "tôi năm nay 25" thành 今年25です. Câu này thiếu 歳 và nghe cụt. Nói 今年25歳です hoặc 今年で25歳になります.
- Hỏi thẳng 何歳ですか với người lớn. Chuyển sang , hoặc tốt hơn là không hỏi nếu không cần.
- Nhầm 二十 với 二十歳. Cả hai đọc はたち khi nói tuổi, nhưng một mình còn có nghĩa là số 20 (nijū).
Bài tập nhỏ
Đọc các tuổi sau bằng tiếng Nhật rồi so với đáp án.
- 1 tuổi
- 8 tuổi
- 20 tuổi
- 38 tuổi
- 41 tuổi
- Hỏi tuổi một khách hàng lớn tuổi
- Nói "tôi hơn em trai 4 tuổi"
Đáp án: 1. いっさい. 2. はっさい. 3. はたち (hoặc にじゅっさい). 4. さんじゅうはっさい. 5. よんじゅういっさい. 6. 失礼ですが、おいくつですか. 7. 私は弟より四つ上です (watashi wa otōto yori yottsu ue desu).
Câu hỏi thường gặp
Cách nói số tuổi trong tiếng Nhật có khó không?
Không khó. Bạn chỉ cần biết số đếm và nhớ ba điểm: đuôi 1, 8, 0 đọc っさい; 20 tuổi là はたち; 4 và 9 đọc よん, きゅう. Phần còn lại là ghép số + さい.
20 tuổi tiếng Nhật viết là gì?
Viết hoặc , đọc là はたち hoặc にじゅっさい. Trên giấy tờ, số thường viết bằng chữ số Ả Rập: 20歳.
Hỏi tuổi người Nhật có bất lịch sự không?
Với bạn cùng lứa, đồng nghiệp trẻ, hỏi là bình thường. Với người mới gặp, nhất là phụ nữ và người lớn tuổi, nên tránh hoặc chờ họ tự nói. Nếu cần biết để chọn cách nói, hỏi (nan-nen nyūsha desu ka, "anh chị vào công ty năm nào?") sẽ tự nhiên hơn.
Người Nhật có tính tuổi mụ như Việt Nam và Hàn Quốc không?
Hầu như không. Người Nhật nói tuổi thật, tăng một tuổi vào đúng ngày sinh nhật. Nếu bạn học thêm tiếng Hàn, cách tính tuổi ở Hàn có lịch sử khác, xem bài cách nói tuổi tiếng Hàn.