Tiếng Nhật trong khách sạn: mẫu câu lễ tân, nhận phòng và trả phòng
Nội dung bài viết
Giao tiếp tiếng Nhật trong khách sạn xoay quanh vài câu cố định. Lễ tân nói nhiều nhất ba câu: (irasshaimase, kính chào quý khách), (go-yoyaku no o-namae o onegai itashimasu, xin quý khách cho biết tên đặt phòng) và (kashikomarimashita, vâng, tôi đã rõ). Phía khách thì chỉ cần (yoyaku shite iru ... desu, tôi là ... đã đặt phòng) và (chekkuin o onegai shimasu, cho tôi nhận phòng). Bài dưới chia câu theo từng bước, từ đặt phòng tới trả phòng, tách rõ câu của lễ tân và câu của khách, kèm bảng từ vựng phòng và các lỗi kính ngữ người Việt hay mắc.
Khách sạn tiếng Nhật là gì
Khách sạn kiểu Tây là (hoteru). Nhà trọ truyền thống có chiếu tatami, suối nước nóng và bữa tối phục vụ tận phòng là (ryokan, lữ quán). Nhà nghỉ bình dân, nhà trọ gia đình là (minshuku), còn hostel ghép giường thường ghi (gesuto hausu). Quầy lễ tân gọi là (furonto), nhân viên lễ tân là (furonto sutaffu) hoặc (uketsuke, chỗ tiếp nhận).
Bảng từ vựng khách sạn cơ bản
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yoyaku | đặt trước, đặt phòng | |
| chekkuin | nhận phòng | |
| chekkuauto | trả phòng | |
| shukuhaku | lưu trú, ở lại | |
| ippaku | một đêm | |
| nihaku | hai đêm | |
| sanpaku | ba đêm | |
| kūshitsu | phòng trống | |
| manshitsu | hết phòng | |
| kyanseru | huỷ | |
| ryōkin | giá, phí | |
| maebarai | trả trước | |
| ryōshūsho | hoá đơn, biên lai | |
| chōshoku-tsuki | kèm bữa sáng | |
| sudomari | chỉ ngủ, không kèm bữa | |
| kādo kī | thẻ phòng | |
| nimotsu | hành lý | |
| enpaku | ở thêm đêm |
Cách đếm đêm hay làm người mới vấp: 一泊 đọc ippaku, 三泊 đọc sanpaku, 四泊 đọc yonpaku, 六泊 đọc roppaku, 十泊 đọc juppaku. Âm h biến thành p hoặc b tuỳ con số, giống quy tắc đếm ở bài số đếm tiếng Nhật.
Từ vựng loại phòng và đồ trong phòng
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shinguru rūmu | phòng đơn, một giường nhỏ | |
| daburu rūmu | phòng một giường lớn cho hai người | |
| tsuin rūmu | phòng hai giường đơn | |
| washitsu | phòng kiểu Nhật, trải tatami | |
| yōshitsu | phòng kiểu Tây, có giường | |
| kin'en rūmu | phòng cấm hút thuốc | |
| kitsuen rūmu | phòng hút thuốc | |
| beddo | giường | |
| futon | nệm trải sàn | |
| makura | gối | |
| mōfu | chăn | |
| taoru | khăn | |
| yukata | áo yukata mặc trong phòng | |
| reizōko | tủ lạnh | |
| eakon | điều hoà | |
| kinko | két sắt | |
| doraiyā | máy sấy tóc | |
| ameniti | đồ dùng cá nhân miễn phí (bàn chải, dầu gội) | |
| daiyokujō | nhà tắm chung lớn |
Phòng ダブル ở Nhật là một giường đôi, ツイン là hai giường đơn. Khách đi hai người mà không muốn ngủ chung giường thì phải nói rõ ツイン, vì nhiều người Việt dùng chữ "phòng đôi" cho cả hai loại.
Câu đặt phòng qua điện thoại
Câu của khách
- (yoyaku o onegai shitai n desu ga, tôi muốn đặt phòng).
- (jūni-gatsu mikka kara nihaku shitai desu, tôi muốn ở hai đêm từ ngày 3 tháng 12).
- (tsuin rūmu wa aite imasu ka, còn phòng hai giường không?).
- (ippaku ikura desu ka, một đêm bao nhiêu tiền?).
- (chōshoku wa tsuite imasu ka, có kèm bữa sáng không?).
- (yoyaku o kyanseru shitai n desu ga, tôi muốn huỷ đặt phòng).
Câu của lễ tân
- (o-denwa arigatō gozaimasu, cảm ơn quý khách đã gọi điện).
- (go-shukuhaku no nittei o o-ukagai shite mo yoroshii deshō ka, xin được hỏi lịch lưu trú của quý khách).
- (nanmei-sama de irasshaimasu ka, quý khách đi mấy người ạ?).
- (mōshiwake gozaimasen, sono hi wa manshitsu de gozaimasu, rất xin lỗi, ngày đó đã hết phòng).
- (go-yoyaku o uketamawarimashita, tôi đã nhận đặt phòng của quý khách).
Nghe điện thoại tiếng Nhật có nhiều câu mở và câu kết riêng, xem thêm bài nghe điện thoại tiếng Nhật.
Câu nhận phòng (チェックイン)
Lễ tân nói
- (irasshaimase. chekkuin de gozaimasu ka, kính chào quý khách, quý khách nhận phòng phải không ạ?).
- (go-yoyaku no o-namae o onegai itashimasu, xin cho biết tên đặt phòng).
- (pasupōto o haiken shite mo yoroshii deshō ka, tôi xem hộ chiếu của quý khách được không ạ?).
- (kochira ni go-kinyū o onegai itashimasu, xin quý khách điền vào đây).
- (o-heya wa go-kai no go-maru-san gōshitsu de gozaimasu, phòng của quý khách là phòng 503 tầng 5).
- (chōshoku wa shichi-ji kara ikkai no resutoran de gozaimasu, bữa sáng từ 7 giờ ở nhà hàng tầng 1).
- (go-yukkuri o-sugoshi kudasaimase, chúc quý khách nghỉ ngơi thoải mái).
Số phòng thường đọc từng chữ số: 503 là go-maru-san hoặc go-zero-san, ít khi đọc là gohyaku san. Số 0 trong số phòng hay đọc là maru.
Khách nói
- (yoyaku shite iru Guen desu, tôi là Nguyễn, đã đặt phòng).
- (chekkuin wa nan-ji kara desu ka, mấy giờ được nhận phòng?).
- (hayame ni chekkuin dekimasu ka, tôi nhận phòng sớm được không?).
- (nimotsu o azukatte moraemasu ka, gửi hành lý ở đây được không?).
- (waifai no pasuwādo o oshiete kudasai, cho tôi xin mật khẩu Wi-Fi).
Câu yêu cầu dịch vụ và báo sự cố
Phần này phía khách dùng nhiều, phía lễ tân cần nghe hiểu để xử lý.
| Khách nói | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| taoru o mō ichimai itadakemasu ka | cho tôi thêm một chiếc khăn được không? | |
| mōningu kōru o onegai dekimasu ka | gọi báo thức giúp tôi được không? | |
| eakon ga tsukanai n desu ga | điều hoà không bật được | |
| o-yu ga demasen | không có nước nóng | |
| heya ni kagi o wasuremashita | tôi để quên chìa khoá trong phòng | |
| tonari no heya ga urusai desu | phòng bên cạnh ồn quá | |
| heya o kaete moraemasu ka | đổi phòng giúp tôi được không? | |
| takushī o yonde moraemasu ka | gọi taxi giúp tôi được không? |
Lễ tân đáp lại bằng những câu ngắn và cố định:
- (kashikomarimashita. sugu ni o-mochi itashimasu, vâng, tôi sẽ mang lên ngay).
- (go-fuben o okake shite mōshiwake gozaimasen, xin lỗi vì đã làm quý khách bất tiện).
- (sugu ni kakari no mono o mukawasemasu, tôi sẽ cho người phụ trách lên ngay).
- (shōshō o-machi kudasaimase, xin quý khách chờ một chút).
Câu trả phòng (チェックアウト)
Khách nói
- (chekkuauto o onegai shimasu, cho tôi trả phòng).
- (chekkuauto wa nan-ji made desu ka, trả phòng trước mấy giờ?).
- (mō ippaku enchō dekimasu ka, tôi ở thêm một đêm được không?).
- (kādo de haraemasu ka, trả bằng thẻ được không?).
- (ryōshūsho o onegai shimasu, cho tôi xin hoá đơn).
Lễ tân nói
- (rūmu kī o o-azukari itashimasu, tôi xin nhận lại chìa khoá phòng).
- (reizōko no o-nomimono wa go-riyō ni narimashita ka, quý khách có dùng đồ uống trong tủ lạnh không ạ?).
- (o-kaikei wa kochira de gozaimasu, đây là hoá đơn thanh toán của quý khách).
- (go-riyō arigatō gozaimashita, cảm ơn quý khách đã sử dụng dịch vụ).
- (mata no o-koshi o o-machi shite orimasu, mong được đón quý khách lần sau).
Kính ngữ phục vụ lễ tân cần thuộc
Lễ tân khách sạn dùng mức kính ngữ cao hơn nhân viên cửa hàng tiện lợi. Bạn không cần học hết hệ thống, chỉ cần thay mấy cụm thường ngày bằng cụm phục vụ dưới đây. Phần lý thuyết tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ có ở bài kính ngữ tiếng Nhật.
| Câu thường | Câu phục vụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| (kashikomarimashita) | vâng, tôi đã rõ | |
| (shōshō o-machi kudasaimase) | xin chờ một chút | |
| (mōshiwake gozaimasen) | xin lỗi | |
| (de gozaimasu) | là | |
| (haiken shite mo yoroshii deshō ka) | tôi xem được không ạ | |
| (o-ukagai shimasu) | tôi xin hỏi | |
| (nanmei-sama desu ka) | quý khách mấy người | |
| (o-koshi kudasai) | mời quý khách đến |
Hai cụm đệm giúp câu nhờ khách làm gì đó nghe mềm hơn: (osoreirimasu ga, xin phiền quý khách) và (yoroshikereba, nếu quý khách không phiền). Ví dụ: (osoreirimasu ga, kochira ni go-shomei o onegai itashimasu, xin phiền quý khách ký vào đây).
Ở lữ quán (旅館) có gì khác
Khách ở ryokan sẽ gặp thêm vài từ ít thấy ở khách sạn thường:
- (nakai-san): nhân viên phục vụ phòng, thường dẫn khách lên phòng và dọn bữa.
- (okami): bà chủ, người đứng ra chào khách.
- (yūshoku): bữa tối, thường có giờ cố định, khách được hỏi muốn ăn lúc mấy giờ.
- (onsen): suối nước nóng; (roten-buro) là bồn tắm lộ thiên.
- (kashikiri-buro): bồn tắm thuê riêng theo giờ.
Câu nhân viên hay hỏi: (yūshoku wa nan-ji ni nasaimasu ka, quý khách dùng bữa tối lúc mấy giờ ạ?). Khách trả lời ngắn: (shichi-ji de onegai shimasu, cho tôi lúc 7 giờ).
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng ください với khách. là câu ra lệnh lịch sự giữa người ngang hàng. Lễ tân nên nói 少々お待ちくださいませ.
- Gắn お, ご lên đồ của chính mình. ご予約, お名前, お部屋 là để nói về khách. Khi tự giới thiệu, tên của mình chỉ là (namae), nói là sai. Riêng cụm (go-annai itashimasu, tôi xin dẫn đường) vẫn đúng, vì ご ở đây thuộc cấu trúc khiêm nhường hướng về khách.
- Nói いいです khi khách mời hay hỏi. Câu này vừa có nghĩa "được" vừa có nghĩa "không cần", dễ gây hiểu nhầm. Lễ tân nên nói rõ (mondai gozaimasen, không có vấn đề gì ạ).
- Nhầm 二泊三日. Khách Nhật hay nói (nihaku mikka, 2 đêm 3 ngày). Hai đêm mới là số đêm tính tiền, đừng ghi thành 3 đêm.
- Gọi tên khách không kèm 様. Trên phiếu và khi gọi, dùng (Tanaka-sama) thay cho 田中さん.
Mẫu hội thoại nhận phòng ngắn
- Lễ tân: (irasshaimase. chekkuin de gozaimasu ka).
- Khách: (hai, yoyaku shite iru Tanaka desu, vâng, tôi là Tanaka đã đặt phòng).
- Lễ tân: (Tanaka-sama, nihaku de gozaimasu ne. shōshō o-machi kudasaimase, thưa ông Tanaka, hai đêm phải không ạ, xin ông chờ một chút).
- Lễ tân: (o-matase itashimashita. o-heya wa hakkai de gozaimasu, xin lỗi đã để ông chờ, phòng của ông ở tầng 8).
- Khách: (arigatō gozaimasu, cảm ơn).
Chú ý 八階 đọc là hakkai, 三階 đọc là sangai. Hai tầng này hay bị đọc sai thành hachikai và sankai.
Câu hỏi thường gặp
Lễ tân khách sạn ở Việt Nam có cần kính ngữ tiếng Nhật không?
Cần ở mức cơ bản. Khách Nhật không đòi người nước ngoài nói hoàn hảo, nhưng các cụm cố định như かしこまりました, 少々お待ちくださいませ, 申し訳ございません tạo ấn tượng chuyên nghiệp ngay. Học khoảng 20 câu trong bài này là đủ cho phần lớn ca trực.
Đặt phòng tiếng Nhật nói thế nào cho ngắn gọn?
Nói (yoyaku o onegai shimasu) rồi đưa ngày và số đêm: (itsuka kara ippaku desu, một đêm từ ngày 5). Số người thêm bằng (futari desu, hai người).
チェックアウト và 退室 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa trả phòng. チェックアウト dùng trong khách sạn kiểu Tây, (taishitsu, rời phòng) hay gặp trên bảng hướng dẫn và trong văn viết.
Khách Nhật nói いいです khi mình mời dịch vụ thì hiểu sao?
Phần lớn là từ chối lịch sự, giống "thôi, không cần đâu". Nếu không chắc, lễ tân hỏi lại: (go-fuyō deshō ka, quý khách không cần phải không ạ?).
Nếu bạn làm thêm cả ở nhà hàng của khách sạn, các câu gọi món và tính tiền có ở bài tiếng Nhật nhà hàng khi làm thêm.