Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Tính từ trái nghĩa tiếng Nhật: 50 cặp N5, N4 có kanji và ví dụ

Admin
8 phút đọc11 lượt xem
Nội dung bài viết

Tính từ trái nghĩa tiếng Nhật học theo cặp sẽ nhớ nhanh gấp đôi: thuộc (ookii, “to”) là thuộc luôn (chiisai, “nhỏ”), thuộc (suki, “thích”) là có luôn (kirai, “ghét”). Bài này tổng hợp 50 cặp tính từ trái nghĩa, phần lớn nằm trong vốn từ N5 và N4, mỗi cặp ghi kanji, cách đọc, nghĩa và loại tính từ い hay な. Cuối bài có câu ví dụ cho các cặp hay dùng, bảng chia nhanh và những cặp dễ nhầm vì đọc giống nhau.

Cột “Loại” rất quan trọng: tính từ い và tính từ な chia khác nhau, và có những cặp mà hai từ thuộc hai loại khác nhau, như (な) và (い). Nếu chưa phân biệt được hai loại này, đọc trước bài tính từ い và tính từ な.

Cặp tính từ về kích thước, hình dạng (1 đến 8)

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
1 ookiito, lớn chiisainhỏい / い
2 nagaidài mijikaingắnい / い
3 takaicao hikuithấpい / い
4 futoito, mập (sợi, cây) hosoimảnh, thonい / い
5 atsuidày usuimỏngい / い
6 hiroirộng semaihẹp, chậtい / い
7 omoinặng karuinhẹい / い
8 fukaisâu asainôngい / い

Cặp tính từ về giá, số lượng, thời gian, khoảng cách (9 đến 14)

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
9 takaiđắt yasuirẻい / い
10 ooinhiều sukunaiítい / い
11 tooixa chikaigầnい / い
12 hayaisớm osoimuộnい / い
13 hayainhanh osoichậmい / い
14 atarashiimới furuicũい / い

có hai nghĩa nên có hai từ trái nghĩa: cao thì đối với , đắt thì đối với . Ngược lại làm trái nghĩa cho cả (sớm) lẫn (nhanh).

Cặp tính từ về nhiệt độ, ánh sáng, vị và cảm giác (15 đến 26)

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
15 atsuinóng (thời tiết) samuilạnh (thời tiết)い / い
16 atsuinóng (đồ vật) tsumetailạnh (đồ vật)い / い
17 atatakaiấm (thời tiết) suzushiimátい / い
18 atatakaiấm (đồ ăn, lòng người) tsumetailạnh, lạnh lùngい / い
19 akaruisáng, tươi sáng kuraitối, u ámい / い
20 shiroitrắng kuroiđenい / い
21 amaingọt karaicay, mặnい / い
22 oishiingon mazuidởい / い
23 koiđậm, đặc usuinhạt, loãngい / い
24 kataicứng yawarakaimềmい / い
25 tsuyoimạnh yowaiyếuい / い
26 kitsuichật, bó yuruilỏng, rộngい / い

Cặp và không đối nhau tuyệt đối như to và nhỏ. Dù vậy người Nhật quen đặt chúng thành cặp: món vị ngọt dịu gọi là (amakuchi), vị cay đậm là (karakuchi), gặp nhiều ở cà ri và rượu sake. Vị đắng là (nigai).

Cặp tính từ đánh giá chung (27 đến 32)

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
27 iitốt waruixấu, kémい / い
28 yasashiidễ muzukashiikhóい / い
29 omoshiroithú vị, hay tsumaranaichán, nhạtい / い
30 ureshiivui mừng kanashiibuồnい / い
31 yasashiihiền, tốt bụng kibishiinghiêm khắcい / い
32 kakkoiingầu, đẹp trai kakkowaruikém ngầu, quêい / い

Cặp khác loại: một bên い, một bên な (33 đến 36)

Đây là nhóm dễ chia sai nhất, vì quen tay chia theo từ kia trong cặp.

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
33 isogashiibận himarảnhい / な
34 kitanaibẩn kireisạch, đẹpい / な
35 urusaiồn ào shizukayên tĩnhい / な
36 mazushiinghèo yutakagiàu có, phong phúい / な

Cặp tính từ な (37 đến 50)

STTTính từNghĩaTrái nghĩaNghĩaLoại
37 jouzugiỏi hetakém, vụngな / な
38 sukithích kiraighétな / な
39 tokuisở trường, giỏi nigatekém, ngạiな / な
40 nigiyakanáo nhiệt shizukayên tĩnhな / な
41 benritiện lợi fubenbất tiệnな / な
42 kantanđơn giản fukuzatsuphức tạpな / な
43 anzenan toàn kikennguy hiểmな / な
44 rakunhàn, dễ chịu taihenvất vảな / な
45 hitsuyoucần thiết fuyoukhông cầnな / な
46 anshinyên tâm shinpailo lắngな / な
47 shinsetsutử tế fushinsetsukhông tử tếな / な
48 shiawasehạnh phúc fukoubất hạnhな / な
49 jouhinthanh lịch gehinthô tụcな / な
50 sekkyokutekitích cực, chủ động shoukyokutekithụ độngな / な

Nhìn nhóm này sẽ thấy một quy luật: nhiều từ trái nghĩa được tạo bằng tiền tố (fu, “không, bất”): và , và , và . Người Việt biết âm Hán Việt đoán được ngay: tiện lợi (便利) thêm chữ bất (不) thành bất tiện (不便).

Câu ví dụ với các cặp hay dùng

Câu tiếng NhậtRomajiNghĩa
Kono kaban wa ookii desu ga, karui desu.Cái cặp này to nhưng nhẹ.
Toukyou no natsu wa atsui desu.Mùa hè ở Tokyo nóng.
Kono ocha wa atsui desu kara, ki o tsukete kudasai.Trà này nóng, bạn cẩn thận nhé.
Eki wa chikai desu ka, tooi desu ka.Ga gần hay xa?
Konshuu wa isogashii desu ga, raishuu wa hima desu.Tuần này bận nhưng tuần sau rảnh.
Watashi no heya wa semai desu ga, kirei desu.Phòng tôi chật nhưng sạch.
Nihongo no tesuto wa muzukashiku nakatta desu.Bài kiểm tra tiếng Nhật không khó.
Ani wa ryouri ga jouzu desu ga, watashi wa heta desu.Anh tôi nấu ăn giỏi, còn tôi thì vụng.
Kono machi wa shizuka de, benri desu.Thị trấn này yên tĩnh và tiện lợi.
Ano sensei wa yasashii desu ga, tesuto wa kibishii desu.Thầy đó hiền nhưng chấm thi nghiêm.

Muốn so sánh hai thứ bằng các cặp này, như “xe buýt rẻ hơn taxi”, dùng mẫu より và 方が ở bài so sánh より, 方が.

Bảng chia nhanh hai loại tính từ

DạngTính từ いTính từ なTính từ いい
Khẳng định
Phủ định
Quá khứ
Quá khứ phủ định
Trước danh từ
Nối câu

là ngoại lệ duy nhất cần nhớ: mọi dạng chia đều đi từ gốc , nên phủ định là chứ không phải いくない. Từ cũng chia theo: .

Những cặp dễ nhầm và lỗi hay gặp

Cùng cách đọc, khác kanji

Cách đọcKanjiNghĩa
atsui / / nóng (trời) / nóng (đồ vật) / dày
hayai / sớm / nhanh
yasashii / dễ / hiền
atatakai / ấm (trời) / ấm (đồ ăn, tấm lòng)

Khi nói thì không sao, nhưng viết sai kanji sẽ bị trừ điểm. Mẹo nhớ: 暑 có bộ nhật (mặt trời) nên là nóng do trời, 熱 có bốn chấm lửa bên dưới nên là nóng do lửa.

Các lỗi người Việt hay mắc

  1. Chia きれい và 嫌い như tính từ い. Hai từ này tận cùng bằng い nhưng là tính từ な. Phủ định đúng là , , không phải きれくない.
  2. Đặt 多い trực tiếp trước danh từ. “Nhiều người” không nói 多い人 mà nói (ooku no hito), hoặc đảo thành câu (Hito ga ooi desu).
  3. Dùng 寒い cho đồ vật. Nước lạnh là (tsumetai mizu), không phải 寒い水. 寒い chỉ dùng cho thời tiết, không khí, cảm giác cả người.
  4. Quên な khi đứng trước danh từ. “Người nổi tiếng” là , “thị trấn yên tĩnh” là . Thiếu な là lỗi ngữ pháp rõ ràng.
  5. Nói 上手 về chính mình. Khen người khác thì dùng . Nói về mình, người Nhật khiêm tốn hơn với : (Ryouri ga tokui desu, “Nấu ăn là sở trường của tôi”).

Cách học 50 cặp này cho nhanh

  • Mỗi ngày học 5 cặp, ôn lại cặp cũ bằng cách che một bên và nhớ bên còn lại.
  • Đặt câu có cả hai từ trong cặp, kiểu “phòng chật nhưng sạch”, vì não nhớ tương phản tốt hơn nhớ từ đơn lẻ.
  • Học kèm danh từ hay đi cùng: (tòa nhà cao), (cửa hàng rẻ), (đường hẹp).
  • Đánh dấu riêng 4 cặp khác loại (33 đến 36) và các từ な tận cùng bằng い để khỏi chia nhầm.

Danh sách tính từ cần cho N5 nằm trong lộ trình chung ở bài JLPT N5 cần học gì. Tính từ tả con người (vui tính, nhút nhát, chăm chỉ) có thêm ở bài từ vựng tiếng Nhật về tính cách.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu tính từ cần học ở N5?

JLPT không công bố danh sách từ vựng chính thức. Các tài liệu luyện thi thường gom khoảng vài chục tính từ cho N5, phần lớn đã có trong 50 cặp ở trên.

Làm sao biết một tính từ là い hay な?

Phần lớn tính từ tận cùng bằng い là tính từ い. Ngoại lệ phải học thuộc là các từ な tận cùng bằng い như , , (đọc yuumei). Từ điển ghi rõ loại từ, nên khi gặp từ mới hãy tra một lần.

大きい và 大きな khác nhau thế nào?

và chỉ đứng trước danh từ: (ookina ki, cái cây to). Nghĩa gần như , chỉ hơi mang sắc văn kể. Bạn không dùng 大きな ở cuối câu.

Tính từ trái nghĩa của 若い là gì?

Tiếng Nhật không có tính từ đơn nào đối xứng với (wakai, trẻ). Người Nhật nói (toshi o totta, đã có tuổi) hoặc dùng danh từ (otoshiyori, người già). Vì vậy cặp này không có trong danh sách.