Tính từ trái nghĩa tiếng Nhật: 50 cặp N5, N4 có kanji và ví dụ
Nội dung bài viết
Tính từ trái nghĩa tiếng Nhật học theo cặp sẽ nhớ nhanh gấp đôi: thuộc (ookii, “to”) là thuộc luôn (chiisai, “nhỏ”), thuộc (suki, “thích”) là có luôn (kirai, “ghét”). Bài này tổng hợp 50 cặp tính từ trái nghĩa, phần lớn nằm trong vốn từ N5 và N4, mỗi cặp ghi kanji, cách đọc, nghĩa và loại tính từ い hay な. Cuối bài có câu ví dụ cho các cặp hay dùng, bảng chia nhanh và những cặp dễ nhầm vì đọc giống nhau.
Cột “Loại” rất quan trọng: tính từ い và tính từ な chia khác nhau, và có những cặp mà hai từ thuộc hai loại khác nhau, như (な) và (い). Nếu chưa phân biệt được hai loại này, đọc trước bài tính từ い và tính từ な.
Cặp tính từ về kích thước, hình dạng (1 đến 8)
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ookii | to, lớn | chiisai | nhỏ | い / い |
| 2 | nagai | dài | mijikai | ngắn | い / い |
| 3 | takai | cao | hikui | thấp | い / い |
| 4 | futoi | to, mập (sợi, cây) | hosoi | mảnh, thon | い / い |
| 5 | atsui | dày | usui | mỏng | い / い |
| 6 | hiroi | rộng | semai | hẹp, chật | い / い |
| 7 | omoi | nặng | karui | nhẹ | い / い |
| 8 | fukai | sâu | asai | nông | い / い |
Cặp tính từ về giá, số lượng, thời gian, khoảng cách (9 đến 14)
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 9 | takai | đắt | yasui | rẻ | い / い |
| 10 | ooi | nhiều | sukunai | ít | い / い |
| 11 | tooi | xa | chikai | gần | い / い |
| 12 | hayai | sớm | osoi | muộn | い / い |
| 13 | hayai | nhanh | osoi | chậm | い / い |
| 14 | atarashii | mới | furui | cũ | い / い |
có hai nghĩa nên có hai từ trái nghĩa: cao thì đối với , đắt thì đối với . Ngược lại làm trái nghĩa cho cả (sớm) lẫn (nhanh).
Cặp tính từ về nhiệt độ, ánh sáng, vị và cảm giác (15 đến 26)
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 15 | atsui | nóng (thời tiết) | samui | lạnh (thời tiết) | い / い |
| 16 | atsui | nóng (đồ vật) | tsumetai | lạnh (đồ vật) | い / い |
| 17 | atatakai | ấm (thời tiết) | suzushii | mát | い / い |
| 18 | atatakai | ấm (đồ ăn, lòng người) | tsumetai | lạnh, lạnh lùng | い / い |
| 19 | akarui | sáng, tươi sáng | kurai | tối, u ám | い / い |
| 20 | shiroi | trắng | kuroi | đen | い / い |
| 21 | amai | ngọt | karai | cay, mặn | い / い |
| 22 | oishii | ngon | mazui | dở | い / い |
| 23 | koi | đậm, đặc | usui | nhạt, loãng | い / い |
| 24 | katai | cứng | yawarakai | mềm | い / い |
| 25 | tsuyoi | mạnh | yowai | yếu | い / い |
| 26 | kitsui | chật, bó | yurui | lỏng, rộng | い / い |
Cặp và không đối nhau tuyệt đối như to và nhỏ. Dù vậy người Nhật quen đặt chúng thành cặp: món vị ngọt dịu gọi là (amakuchi), vị cay đậm là (karakuchi), gặp nhiều ở cà ri và rượu sake. Vị đắng là (nigai).
Cặp tính từ đánh giá chung (27 đến 32)
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 27 | ii | tốt | warui | xấu, kém | い / い |
| 28 | yasashii | dễ | muzukashii | khó | い / い |
| 29 | omoshiroi | thú vị, hay | tsumaranai | chán, nhạt | い / い |
| 30 | ureshii | vui mừng | kanashii | buồn | い / い |
| 31 | yasashii | hiền, tốt bụng | kibishii | nghiêm khắc | い / い |
| 32 | kakkoii | ngầu, đẹp trai | kakkowarui | kém ngầu, quê | い / い |
Cặp khác loại: một bên い, một bên な (33 đến 36)
Đây là nhóm dễ chia sai nhất, vì quen tay chia theo từ kia trong cặp.
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 33 | isogashii | bận | hima | rảnh | い / な |
| 34 | kitanai | bẩn | kirei | sạch, đẹp | い / な |
| 35 | urusai | ồn ào | shizuka | yên tĩnh | い / な |
| 36 | mazushii | nghèo | yutaka | giàu có, phong phú | い / な |
Cặp tính từ な (37 đến 50)
| STT | Tính từ | Nghĩa | Trái nghĩa | Nghĩa | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| 37 | jouzu | giỏi | heta | kém, vụng | な / な |
| 38 | suki | thích | kirai | ghét | な / な |
| 39 | tokui | sở trường, giỏi | nigate | kém, ngại | な / な |
| 40 | nigiyaka | náo nhiệt | shizuka | yên tĩnh | な / な |
| 41 | benri | tiện lợi | fuben | bất tiện | な / な |
| 42 | kantan | đơn giản | fukuzatsu | phức tạp | な / な |
| 43 | anzen | an toàn | kiken | nguy hiểm | な / な |
| 44 | raku | nhàn, dễ chịu | taihen | vất vả | な / な |
| 45 | hitsuyou | cần thiết | fuyou | không cần | な / な |
| 46 | anshin | yên tâm | shinpai | lo lắng | な / な |
| 47 | shinsetsu | tử tế | fushinsetsu | không tử tế | な / な |
| 48 | shiawase | hạnh phúc | fukou | bất hạnh | な / な |
| 49 | jouhin | thanh lịch | gehin | thô tục | な / な |
| 50 | sekkyokuteki | tích cực, chủ động | shoukyokuteki | thụ động | な / な |
Nhìn nhóm này sẽ thấy một quy luật: nhiều từ trái nghĩa được tạo bằng tiền tố (fu, “không, bất”): và , và , và . Người Việt biết âm Hán Việt đoán được ngay: tiện lợi (便利) thêm chữ bất (不) thành bất tiện (不便).
Câu ví dụ với các cặp hay dùng
| Câu tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Kono kaban wa ookii desu ga, karui desu. | Cái cặp này to nhưng nhẹ. | |
| Toukyou no natsu wa atsui desu. | Mùa hè ở Tokyo nóng. | |
| Kono ocha wa atsui desu kara, ki o tsukete kudasai. | Trà này nóng, bạn cẩn thận nhé. | |
| Eki wa chikai desu ka, tooi desu ka. | Ga gần hay xa? | |
| Konshuu wa isogashii desu ga, raishuu wa hima desu. | Tuần này bận nhưng tuần sau rảnh. | |
| Watashi no heya wa semai desu ga, kirei desu. | Phòng tôi chật nhưng sạch. | |
| Nihongo no tesuto wa muzukashiku nakatta desu. | Bài kiểm tra tiếng Nhật không khó. | |
| Ani wa ryouri ga jouzu desu ga, watashi wa heta desu. | Anh tôi nấu ăn giỏi, còn tôi thì vụng. | |
| Kono machi wa shizuka de, benri desu. | Thị trấn này yên tĩnh và tiện lợi. | |
| Ano sensei wa yasashii desu ga, tesuto wa kibishii desu. | Thầy đó hiền nhưng chấm thi nghiêm. |
Muốn so sánh hai thứ bằng các cặp này, như “xe buýt rẻ hơn taxi”, dùng mẫu より và 方が ở bài so sánh より, 方が.
Bảng chia nhanh hai loại tính từ
| Dạng | Tính từ い | Tính từ な | Tính từ いい |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | |||
| Phủ định | |||
| Quá khứ | |||
| Quá khứ phủ định | |||
| Trước danh từ | |||
| Nối câu |
là ngoại lệ duy nhất cần nhớ: mọi dạng chia đều đi từ gốc , nên phủ định là chứ không phải いくない. Từ cũng chia theo: .
Những cặp dễ nhầm và lỗi hay gặp
Cùng cách đọc, khác kanji
| Cách đọc | Kanji | Nghĩa |
|---|---|---|
| atsui | / / | nóng (trời) / nóng (đồ vật) / dày |
| hayai | / | sớm / nhanh |
| yasashii | / | dễ / hiền |
| atatakai | / | ấm (trời) / ấm (đồ ăn, tấm lòng) |
Khi nói thì không sao, nhưng viết sai kanji sẽ bị trừ điểm. Mẹo nhớ: 暑 có bộ nhật (mặt trời) nên là nóng do trời, 熱 có bốn chấm lửa bên dưới nên là nóng do lửa.
Các lỗi người Việt hay mắc
- Chia きれい và 嫌い như tính từ い. Hai từ này tận cùng bằng い nhưng là tính từ な. Phủ định đúng là , , không phải きれくない.
- Đặt 多い trực tiếp trước danh từ. “Nhiều người” không nói 多い人 mà nói (ooku no hito), hoặc đảo thành câu (Hito ga ooi desu).
- Dùng 寒い cho đồ vật. Nước lạnh là (tsumetai mizu), không phải 寒い水. 寒い chỉ dùng cho thời tiết, không khí, cảm giác cả người.
- Quên な khi đứng trước danh từ. “Người nổi tiếng” là , “thị trấn yên tĩnh” là . Thiếu な là lỗi ngữ pháp rõ ràng.
- Nói 上手 về chính mình. Khen người khác thì dùng . Nói về mình, người Nhật khiêm tốn hơn với : (Ryouri ga tokui desu, “Nấu ăn là sở trường của tôi”).
Cách học 50 cặp này cho nhanh
- Mỗi ngày học 5 cặp, ôn lại cặp cũ bằng cách che một bên và nhớ bên còn lại.
- Đặt câu có cả hai từ trong cặp, kiểu “phòng chật nhưng sạch”, vì não nhớ tương phản tốt hơn nhớ từ đơn lẻ.
- Học kèm danh từ hay đi cùng: (tòa nhà cao), (cửa hàng rẻ), (đường hẹp).
- Đánh dấu riêng 4 cặp khác loại (33 đến 36) và các từ な tận cùng bằng い để khỏi chia nhầm.
Danh sách tính từ cần cho N5 nằm trong lộ trình chung ở bài JLPT N5 cần học gì. Tính từ tả con người (vui tính, nhút nhát, chăm chỉ) có thêm ở bài từ vựng tiếng Nhật về tính cách.
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu tính từ cần học ở N5?
JLPT không công bố danh sách từ vựng chính thức. Các tài liệu luyện thi thường gom khoảng vài chục tính từ cho N5, phần lớn đã có trong 50 cặp ở trên.
Làm sao biết một tính từ là い hay な?
Phần lớn tính từ tận cùng bằng い là tính từ い. Ngoại lệ phải học thuộc là các từ な tận cùng bằng い như , , (đọc yuumei). Từ điển ghi rõ loại từ, nên khi gặp từ mới hãy tra một lần.
大きい và 大きな khác nhau thế nào?
và chỉ đứng trước danh từ: (ookina ki, cái cây to). Nghĩa gần như , chỉ hơi mang sắc văn kể. Bạn không dùng 大きな ở cuối câu.
Tính từ trái nghĩa của 若い là gì?
Tiếng Nhật không có tính từ đơn nào đối xứng với (wakai, trẻ). Người Nhật nói (toshi o totta, đã có tuổi) hoặc dùng danh từ (otoshiyori, người già). Vì vậy cặp này không có trong danh sách.