Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kế toán: chứng từ, sổ sách, thuế và báo cáo
Nội dung bài viết
Kế toán trong tiếng Nhật có hai từ: (kaikei) chỉ ngành kế toán nói chung, còn (keiri) chỉ công việc và bộ phận kế toán trong công ty. Nếu bạn làm ở phòng kế toán, bạn là người (keiribu). Hóa đơn tiếng Nhật thường là (seikyūsho, hoá đơn đề nghị thanh toán) hoặc (ryōshūsho, biên lai đã nhận tiền). Bút toán là (shiwake), khấu hao là (genka shōkyaku), quyết toán là (kessan).
Từ vựng dưới đây đi theo việc thật của phòng : nhận , ghi , theo dõi , tính 10% và 8%, lập . Cuối bài có 10 câu báo cáo với sếp bằng kính ngữ.
Từ vựng chung về kế toán và sổ sách
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| kaikei | kế toán (ngành) | ||
| keiri | kế toán (bộ phận, công việc) | ||
| boki | nghiệp vụ ghi sổ kế toán | ||
| chōbo | sổ sách | ||
| shiwake | bút toán, định khoản | ||
| kanjō kamoku | tài khoản kế toán | ||
| karikata | bên Nợ | ||
| kashikata | bên Có | ||
| shiwakechō | sổ nhật ký chung | ||
| sō kanjō motochō | sổ cái | ||
| genkin suitōchō | sổ quỹ tiền mặt | ||
| zandaka | số dư | ||
| keijō | ghi nhận (vào sổ) | ||
| shōgō | đối chiếu | ||
| sai | chênh lệch |
trong đọc là (suitō), không đọc theo âm thường gặp của từng chữ. Đây là từ hay bị đọc sai nhất trong nhóm này.
Người Việt có lợi thế với cặp và : chữ (vay) ứng với bên Nợ, chữ (cho vay) ứng với bên Có, khớp với cách gọi trong kế toán Việt Nam.
Hóa đơn tiếng Nhật và các loại chứng từ
Người Việt hay gọi chung mọi tờ giấy là hoá đơn, nhưng tiếng Nhật chia rất rõ.
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| seikyūsho | hoá đơn đề nghị thanh toán (gửi trước khi nhận tiền) | ||
| ryōshūsho | biên lai, phiếu xác nhận đã nhận tiền | ||
| reshīto | hoá đơn bán lẻ in từ máy tính tiền | ||
| mitsumorisho | bảng báo giá | ||
| hacchūsho | đơn đặt hàng | ||
| nōhinsho | phiếu giao hàng | ||
| shōhyō | chứng từ gốc (từ chuyên môn) | ||
| denpyō | phiếu kế toán | ||
| nyūkin denpyō | phiếu thu | ||
| shukkin denpyō | phiếu chi | ||
| furikae denpyō | phiếu kết chuyển | ||
| atena | tên người nhận ghi trên chứng từ | ||
| tadashigaki | dòng ghi nội dung trên biên lai |
Từ tháng 10/2023, Nhật Bản áp dụng chế độ hoá đơn mới, gọi là (inboisu seido). Hoá đơn đủ điều kiện để khấu trừ thuế tiêu dùng gọi là (tekikaku seikyūsho). Ở công ty, bạn sẽ thường nghe đồng nghiệp hỏi tờ hoá đơn này có phải không.
Công nợ, thu chi và tiền mặt
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| uriage | doanh thu | ||
| shiire | mua hàng (nhập hàng) | ||
| urikakekin | khoản phải thu | ||
| kaikakekin | khoản phải trả (mua hàng) | ||
| mibaraikin | khoản phải trả khác | ||
| maebaraikin | tiền trả trước | ||
| karibaraikin | tạm ứng | ||
| tatekaekin | tiền ứng hộ, trả hộ | ||
| nyūkin | tiền vào, nhận tiền | ||
| shukkin | tiền ra, chi tiền | ||
| furikomi | chuyển khoản | ||
| koguchi genkin | quỹ tiền mặt nhỏ | ||
| torihikisaki | đối tác, khách hàng giao dịch | ||
| shimebi | ngày chốt sổ | ||
| shiharaibi | ngày thanh toán |
Hai chữ (bán) và (mua) giúp phân biệt nhanh: là tiền bán chịu, người ta còn nợ mình; là tiền mua chịu, mình còn nợ người ta.
Chi phí và lương
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| keihi | chi phí | ||
| keihi seisan | thanh toán, quyết toán chi phí | ||
| kōtsūhi | chi phí đi lại | ||
| kōsaihi | chi phí tiếp khách | ||
| shōmōhinhi | chi phí vật tư tiêu hao | ||
| fukuri kōseihi | chi phí phúc lợi | ||
| kyūyo | tiền lương | ||
| kyūyo meisai | phiếu lương | ||
| shōyo | thưởng | ||
| shakai hoken | bảo hiểm xã hội |
Tài sản và khấu hao
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shisan | tài sản | ||
| fusai | nợ phải trả | ||
| junshisan | vốn chủ sở hữu (tài sản thuần) | ||
| kotei shisan | tài sản cố định | ||
| ryūdō shisan | tài sản ngắn hạn | ||
| genka shōkyaku | khấu hao | ||
| genka shōkyakuhi | chi phí khấu hao | ||
| taiyō nensū | thời gian sử dụng hữu ích | ||
| teigakuhō | khấu hao đường thẳng | ||
| teiritsuhō | khấu hao theo số dư giảm dần | ||
| tanaoroshi | kiểm kê hàng tồn kho | ||
| zaiko | hàng tồn kho |
Thuế
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shōhizei | thuế tiêu dùng (tương tự VAT) | ||
| keigen zeiritsu | thuế suất ưu đãi | ||
| hōjinzei | thuế doanh nghiệp | ||
| shotokuzei | thuế thu nhập cá nhân | ||
| jūminzei | thuế cư trú | ||
| gensen chōshū | khấu trừ thuế tại nguồn | ||
| nenmatsu chōsei | điều chỉnh thuế cuối năm | ||
| kakutei shinkoku | tự quyết toán thuế | ||
| zeikomi | đã gồm thuế | ||
| zeinuki | chưa gồm thuế | ||
| zeirishi | chuyên viên tư vấn thuế |
Thuế tiêu dùng ở Nhật hiện có mức chuẩn 10% và mức ưu đãi 8% áp cho thực phẩm, đồ uống (trừ rượu và ăn tại quán) cùng báo đặt định kỳ. Vì vậy trên cùng một siêu thị có thể có hai mức thuế. là việc công ty tính lại thuế thu nhập cho nhân viên vào cuối năm, thường làm trong tháng 12.
Quyết toán và báo cáo tài chính
| Kanji | Kana | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| kessan | quyết toán | ||
| getsuji kessan | khoá sổ tháng | ||
| nendomatsu | cuối năm tài chính | ||
| kessansho | báo cáo quyết toán | ||
| zaimu shohyō | báo cáo tài chính | ||
| taishaku taishōhyō | bảng cân đối kế toán (B/S) | ||
| son'eki keisansho | báo cáo kết quả kinh doanh (P/L) | ||
| shisanhyō | bảng cân đối số phát sinh | ||
| yosan | ngân sách, dự toán | ||
| jisseki | số thực tế | ||
| rieki | lợi nhuận | ||
| arari | lãi gộp | ||
| / | / | akaji / kuroji | lỗ / lãi |
Nhiều công ty Nhật chốt năm tài chính vào cuối tháng 3, nên giai đoạn tháng 3 đến tháng 5 là mùa bận nhất của phòng . Công ty của bạn có thể chọn mốc khác, cứ xem trên năm trước.
Mẫu câu báo cáo cho sếp
Khi báo cáo, người Nhật dùng thể lịch sự và khiêm nhường. Nếu bạn chưa quen các dạng , , hãy xem bài kính ngữ tiếng Nhật.
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Kongetsubun no seikyūsho o subete hakkō shimashita. | Tôi đã phát hành toàn bộ hoá đơn tháng này. | |
| Torihikisaki kara no nyūkin ga mada kakunin dekite orimasen. | Tôi vẫn chưa xác nhận được tiền đối tác chuyển tới. | |
| Chōbo to tsūchō no zandaka ni sai ga arimashita. Gen'in o kakunin shite orimasu. | Số dư trên sổ và sổ ngân hàng bị lệch. Tôi đang kiểm tra nguyên nhân. | |
| Sengetsu no shisanhyō ga dekimashita node, go-kakunin o onegai itashimasu. | Bảng cân đối số phát sinh tháng trước đã xong, nhờ anh chị kiểm tra giúp. | |
| Kono hiyō wa kōsaihi to shite keijō shite yoroshii deshō ka. | Khoản này ghi vào chi phí tiếp khách có được không ạ? | |
| Seikyūsho no kingaku ga mitsumorisho to kotonatte orimasu. | Số tiền trên hoá đơn khác với bảng báo giá. | |
| Getsuji kessan wa raishū suiyōbi made ni shimeru yotei desu. | Dự kiến khoá sổ tháng trước thứ Tư tuần sau. | |
| Keihi seisan no shimebi wa maitsuki nijūgo-nichi desu. | Hạn chốt thanh toán chi phí là ngày 25 hằng tháng. | |
| Ryōshūsho no atena ga kūran na node, saihakkō o onegai dekimasu ka. | Biên lai bỏ trống tên người nhận, nhờ bạn xuất lại được không? | |
| Shōchi shimashita. Sugu ni shūsei itashimasu. | Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ sửa ngay. |
Ngày tháng trong câu báo cáo có cách đọc riêng ( là , nhưng là ). Bảng đầy đủ có trong bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay gặp
- Gọi mọi loại giấy là . Tờ gửi khách để đòi tiền là , tờ đưa khách sau khi nhận tiền mới là .
- Nhầm với . Cả hai đọc là , nhưng là bút toán kế toán, còn là phân loại hàng hoá, giấy tờ.
- Dùng thay cho . là tính toán, là ghi nhận một khoản vào sổ.
- Đọc thành . Cách đọc đúng là .
- Báo cáo với sếp bằng thể thường hoặc chỉ nói . Câu khiêm nhường nghe chuyên nghiệp hơn nhiều.
Mẹo học từ vựng kế toán tiếng Nhật
Dựa vào âm Hán Việt của kanji: là tư sản, là phụ trái, là lợi ích, là dự toán. Phần lớn thuật ngữ kế toán Nhật là từ Hán, nên cách đoán nghĩa này rất hiệu quả. Nếu bạn chưa quen với kanji, bài kanji là gì giải thích cách các chữ ghép thành từ.
Học theo bộ đôi đối nghĩa: và , và , và , và , và .
Nhiều người làm kế toán ở công ty Nhật học thêm để thi (boki kentei), kỳ thi kế toán phổ biến ở Nhật. Kể cả không đi thi, giáo trình luyện thi cấp cơ bản là nguồn thuật ngữ chuẩn rất tốt. Nếu bạn đang làm việc với đối tác Trung Quốc, có thể đối chiếu với bài từ vựng tiếng Trung kế toán, vì nhiều thuật ngữ dùng chữ Hán giống nhau.
Câu hỏi thường gặp
Kế toán tiếng Nhật là gì?
Ngành kế toán là (kaikei), công việc và bộ phận kế toán trong công ty là (keiri). Nhân viên kế toán gọi là (keiri tantō) hoặc người .
Hóa đơn tiếng Nhật là gì?
Tuỳ loại. Hoá đơn đề nghị thanh toán là , biên lai đã nhận tiền là , hoá đơn máy tính tiền là , hoá đơn đủ điều kiện khấu trừ thuế là hay .
Phiếu thu, phiếu chi tiếng Nhật là gì?
Phiếu thu là (nyūkin denpyō), phiếu chi là (shukkin denpyō). Nhiều công ty nay ghi trực tiếp vào phần mềm kế toán nhưng vẫn dùng hai tên gọi này.
決算 và 精算 khác nhau thế nào?
là quyết toán sổ sách của cả công ty theo tháng hoặc năm. là thanh toán, đối chiếu một khoản cụ thể, như khi nhân viên nộp hoá đơn để nhận lại tiền đã trả hộ.