Thuê nhà bằng tiếng Trung: tiền cọc, hợp đồng và hội thoại với chủ nhà
Nội dung bài viết
Thuê nhà trong tiếng Trung là (zūfáng), chủ nhà là (fángdōng), tiền thuê là (fángzū) và tiền cọc là (yājīn). Ở Trung Quốc đại lục, bạn sẽ hay gặp cụm (yā yī fù sān): cọc một tháng, trả trước ba tháng tiền nhà. Bài này đi theo đúng trình tự một lần thuê phòng: tìm phòng, xem nhà, hỏi giá, ký hợp đồng, sống trong nhà và trả phòng, mỗi bước có từ vựng và câu nói mẫu.
Nếu bạn cần tên đồ dùng trong từng phòng, xem bài đồ dùng trong nhà tiếng Trung. Bài này tập trung vào phía người đi thuê.
Loại nhà và loại phòng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhěngzū | thuê nguyên căn | |
| hézū | ở ghép, thuê chung | |
| dānjiān | phòng đơn | |
| yí shì yì tīng | một phòng ngủ một phòng khách | |
| liǎng shì yì tīng | hai phòng ngủ một phòng khách | |
| zhǔwò | phòng ngủ chính | |
| cìwò | phòng ngủ phụ | |
| dúlì wèishēngjiān | nhà vệ sinh riêng | |
| gōngyù | căn hộ, chung cư | |
| sùshè | ký túc xá | |
| jiājù jiādiàn qíquán | đủ nội thất và đồ điện | |
| līnbāo rùzhù | xách va li vào ở ngay |
Khi ở ghép, phòng ngủ chính thường đắt hơn vì rộng hơn hoặc có nhà vệ sinh riêng. Tin đăng cho thuê hay ghi , nghĩa là phòng đã có sẵn đồ, bạn chỉ cần mang đồ cá nhân tới.
Từ khác nhau giữa đại lục và Đài Loan
| Nghĩa | Đại lục | Đài Loan |
|---|---|---|
| thuê nhà | (zūfáng) | (zūwū) |
| môi giới | (zhōngjiè) | (fángzhòng) |
| phòng có vệ sinh riêng | (dài dúwèi de dānjiān) | (tàofáng) |
| phòng dùng chung vệ sinh | (dānjiān) | (yǎfáng) |
| hợp đồng | (hétong) | (héyuē) |
Ở Đài Loan, chữ viết là phồn thể, nên tin đăng sẽ viết , , . Nếu bạn đang học chữ giản thể và sắp sang Đài Loan, bài học tiếng Trung phồn thể sẽ giúp bạn làm quen.
Tìm phòng và xem nhà
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǎo fángzi | tìm nhà | |
| chūzū | cho thuê | |
| kànfáng | đi xem nhà | |
| zhōngjièfèi | phí môi giới | |
| dìtiězhàn fùjìn | gần ga tàu điện ngầm | |
| cháo nán | quay hướng nam | |
| cǎiguāng hǎo | nhiều ánh sáng | |
| yǒu diàntī | có thang máy | |
| jǐ lóu | tầng mấy | |
| ānjìng | yên tĩnh |
Khi xem nhà, đừng chỉ nhìn phòng. Mở vòi nước xem có nước nóng không, bật điều hoà, kiểm tra cửa sổ và hỏi về tiếng ồn. Ở miền Bắc Trung Quốc, hỏi thêm nhà có (nuǎnqì, hệ thống sưởi) không, vì mùa đông rất lạnh.
Tiền thuê, tiền cọc và các khoản phí
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fángzū | tiền thuê nhà | |
| yājīn | tiền cọc | |
| yā yī fù sān | cọc 1 tháng, trả 3 tháng một lần | |
| yā yī fù yī | cọc 1 tháng, trả từng tháng | |
| yuè fù | trả theo tháng | |
| shuǐdiànfèi | tiền điện nước | |
| ránqìfèi | tiền gas | |
| wùyèfèi | phí quản lý toà nhà | |
| wǎngfèi | tiền mạng | |
| bāo shuǐdiàn | đã gồm tiền điện nước | |
| yí dù diàn | một số điện (1 kWh) |
Hai câu nên hỏi trước khi đặt cọc: tiền điện nước có tính trong tiền nhà không, và phí quản lý ai trả. Nhiều tranh cãi giữa người thuê và chủ nhà bắt đầu từ hai khoản này.
Hợp đồng thuê nhà tiếng Trung
Hợp đồng thuê nhà là (zūfáng hétong), ký hợp đồng là (qiān hétong). Đọc kỹ những mục sau trước khi ký:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zūqī | thời hạn thuê | |
| qǐzūrì | ngày bắt đầu tính tiền thuê | |
| fùkuǎn fāngshì | cách trả tiền | |
| xùzū | gia hạn thuê | |
| zhuǎnzū | cho thuê lại | |
| tíqián tuìzū | trả nhà trước hạn | |
| wéiyuējīn | tiền phạt vi phạm hợp đồng | |
| tuìhuán yājīn | hoàn tiền cọc | |
| wéixiū zérèn | trách nhiệm sửa chữa | |
| fángchǎnzhèng | giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà | |
| shōujù | biên lai |
Hai điều nên làm: xin xem hoặc giấy tờ chứng minh người cho thuê có quyền cho thuê căn nhà, và chụp ảnh hiện trạng phòng lúc nhận nhà. Ảnh này giúp bạn khi đòi lại lúc trả phòng.
Ở Trung Quốc đại lục, người nước ngoài ở ngoài khách sạn phải đăng ký tạm trú với công an nơi ở trong vòng 24 giờ sau khi dọn đến, gọi là (zhùsù dēngjì). Thường cần hợp đồng thuê nhà và hộ chiếu, nên hãy hỏi chủ nhà trước xem họ có hỗ trợ không.
Hội thoại với chủ nhà
Gọi hỏi phòng
- (nǐ hǎo, wǒ zài wǎngshàng kàndào nǐ de fángzi chūzū, xiànzài hái yǒu ma, chào anh, tôi thấy nhà anh cho thuê trên mạng, giờ còn không ạ?)
- (fángzū yí ge yuè duōshao qián, tiền nhà một tháng bao nhiêu?)
- (yājīn duōshao? zěnme fù, cọc bao nhiêu, trả thế nào?)
- (shuǐdiànfèi bāokuò zài fángzū lǐ ma, tiền điện nước đã gồm trong tiền nhà chưa?)
- (wǒ shénme shíhou kěyǐ qù kànfáng, khi nào tôi qua xem nhà được?)
Khi xem nhà và thương lượng
- (zuì duǎn zū duō jiǔ, thuê ít nhất bao lâu?)
- (kěyǐ yuè fù ma, trả theo tháng được không?)
- (fángzū néng piányi yìdiǎn ma, tiền nhà bớt chút được không?)
- (rúguǒ wǒ zū yì nián, néng shǎo yìdiǎn ma, nếu tôi thuê một năm, bớt chút được không?)
- (kěyǐ yǎng chǒngwù ma, có được nuôi thú cưng không?)
Khi đang ở
- (rèshuǐqì huài le, néng zhǎo rén lái xiū yíxià ma, bình nóng lạnh hỏng rồi, anh gọi người tới sửa được không?)
- (wèishēngjiān lòushuǐ le, nhà vệ sinh bị rò nước)
- (zhège yuè de fángzū wǒ yǐjīng zhuǎn gěi nǐ le, tiền nhà tháng này tôi chuyển cho anh rồi)
Khi trả phòng
- (wǒ xià ge yuè yào bānzǒu, tháng sau tôi chuyển đi)
- (yājīn shénme shíhou tuì gěi wǒ, khi nào anh trả lại cọc cho tôi?)
- (wǒmen yìqǐ jiǎnchá yíxià fángjiān ba, mình cùng kiểm tra phòng nhé)
Chuyển tiền thuê nhà thường đi qua ứng dụng ví điện tử hoặc tài khoản ngân hàng. Từ vựng mở tài khoản và chuyển khoản có trong bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nói 借房子 cho "thuê nhà". (jiè) là mượn, không trả tiền. Thuê phải dùng (zū).
- Nhầm (cho thuê) với (đi thuê). Tin đăng ghi 出租 là người ta đang cho thuê; bạn đi thuê thì nói
- Gọi chủ nhà là 主人. Từ đúng là ; 主人 là chủ nhà theo nghĩa người tiếp khách hoặc chủ của thú cưng.
- Không hỏi rõ hay . Hai cách này chênh nhau đáng kể số tiền phải trả lúc dọn vào.
Câu hỏi thường gặp
押一付三 nghĩa là gì?
(yā yī fù sān) là đặt cọc một tháng tiền nhà và trả trước ba tháng tiền nhà mỗi lần. Lúc dọn vào, bạn cần sẵn số tiền bằng bốn tháng thuê.
Phòng trọ tiếng Trung gọi là gì?
Không có từ đúng một một. Phòng thuê đơn lẻ thường gọi là (dānjiān), ở Đài Loan là hoặc . Sinh viên ở trường thì gọi là .
Hợp đồng thuê nhà tiếng Trung là gì?
(zūfáng hétong) ở đại lục, (zūwū héyuē) ở Đài Loan.
Bài này khác gì bài từ vựng bất động sản?
Bài từ vựng bất động sản tiếng Trung viết cho người làm môi giới, mua bán nhà. Bài này viết cho người đi thuê, nên tập trung vào câu hỏi chủ nhà, hợp đồng và chuyện tiền cọc.

