Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Thuê nhà bằng tiếng Trung: tiền cọc, hợp đồng và hội thoại với chủ nhà

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Thuê nhà trong tiếng Trung là (zūfáng), chủ nhà là (fángdōng), tiền thuê là (fángzū) và tiền cọc là (yājīn). Ở Trung Quốc đại lục, bạn sẽ hay gặp cụm (yā yī fù sān): cọc một tháng, trả trước ba tháng tiền nhà. Bài này đi theo đúng trình tự một lần thuê phòng: tìm phòng, xem nhà, hỏi giá, ký hợp đồng, sống trong nhà và trả phòng, mỗi bước có từ vựng và câu nói mẫu.

Nếu bạn cần tên đồ dùng trong từng phòng, xem bài đồ dùng trong nhà tiếng Trung. Bài này tập trung vào phía người đi thuê.

Loại nhà và loại phòng

Tiếng TrungPinyinNghĩa
zhěngzūthuê nguyên căn
hézūở ghép, thuê chung
dānjiānphòng đơn
yí shì yì tīngmột phòng ngủ một phòng khách
liǎng shì yì tīnghai phòng ngủ một phòng khách
zhǔwòphòng ngủ chính
cìwòphòng ngủ phụ
dúlì wèishēngjiānnhà vệ sinh riêng
gōngyùcăn hộ, chung cư
sùshèký túc xá
jiājù jiādiàn qíquánđủ nội thất và đồ điện
līnbāo rùzhùxách va li vào ở ngay

Khi ở ghép, phòng ngủ chính thường đắt hơn vì rộng hơn hoặc có nhà vệ sinh riêng. Tin đăng cho thuê hay ghi , nghĩa là phòng đã có sẵn đồ, bạn chỉ cần mang đồ cá nhân tới.

Từ khác nhau giữa đại lục và Đài Loan

NghĩaĐại lụcĐài Loan
thuê nhà (zūfáng) (zūwū)
môi giới (zhōngjiè) (fángzhòng)
phòng có vệ sinh riêng (dài dúwèi de dānjiān) (tàofáng)
phòng dùng chung vệ sinh (dānjiān) (yǎfáng)
hợp đồng (hétong) (héyuē)

Ở Đài Loan, chữ viết là phồn thể, nên tin đăng sẽ viết , , . Nếu bạn đang học chữ giản thể và sắp sang Đài Loan, bài học tiếng Trung phồn thể sẽ giúp bạn làm quen.

Tìm phòng và xem nhà

Tiếng TrungPinyinNghĩa
zhǎo fángzitìm nhà
chūzūcho thuê
kànfángđi xem nhà
zhōngjièfèiphí môi giới
dìtiězhàn fùjìngần ga tàu điện ngầm
cháo nánquay hướng nam
cǎiguāng hǎonhiều ánh sáng
yǒu diàntīcó thang máy
jǐ lóutầng mấy
ānjìngyên tĩnh

Khi xem nhà, đừng chỉ nhìn phòng. Mở vòi nước xem có nước nóng không, bật điều hoà, kiểm tra cửa sổ và hỏi về tiếng ồn. Ở miền Bắc Trung Quốc, hỏi thêm nhà có (nuǎnqì, hệ thống sưởi) không, vì mùa đông rất lạnh.

Tiền thuê, tiền cọc và các khoản phí

Tiếng TrungPinyinNghĩa
fángzūtiền thuê nhà
yājīntiền cọc
yā yī fù sāncọc 1 tháng, trả 3 tháng một lần
yā yī fù yīcọc 1 tháng, trả từng tháng
yuè fùtrả theo tháng
shuǐdiànfèitiền điện nước
ránqìfèitiền gas
wùyèfèiphí quản lý toà nhà
wǎngfèitiền mạng
bāo shuǐdiànđã gồm tiền điện nước
yí dù diànmột số điện (1 kWh)

Hai câu nên hỏi trước khi đặt cọc: tiền điện nước có tính trong tiền nhà không, và phí quản lý ai trả. Nhiều tranh cãi giữa người thuê và chủ nhà bắt đầu từ hai khoản này.

Hợp đồng thuê nhà tiếng Trung

Hợp đồng thuê nhà là (zūfáng hétong), ký hợp đồng là (qiān hétong). Đọc kỹ những mục sau trước khi ký:

Tiếng TrungPinyinNghĩa
zūqīthời hạn thuê
qǐzūrìngày bắt đầu tính tiền thuê
fùkuǎn fāngshìcách trả tiền
xùzūgia hạn thuê
zhuǎnzūcho thuê lại
tíqián tuìzūtrả nhà trước hạn
wéiyuējīntiền phạt vi phạm hợp đồng
tuìhuán yājīnhoàn tiền cọc
wéixiū zérèntrách nhiệm sửa chữa
fángchǎnzhènggiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
shōujùbiên lai

Hai điều nên làm: xin xem hoặc giấy tờ chứng minh người cho thuê có quyền cho thuê căn nhà, và chụp ảnh hiện trạng phòng lúc nhận nhà. Ảnh này giúp bạn khi đòi lại lúc trả phòng.

Ở Trung Quốc đại lục, người nước ngoài ở ngoài khách sạn phải đăng ký tạm trú với công an nơi ở trong vòng 24 giờ sau khi dọn đến, gọi là (zhùsù dēngjì). Thường cần hợp đồng thuê nhà và hộ chiếu, nên hãy hỏi chủ nhà trước xem họ có hỗ trợ không.

Hội thoại với chủ nhà

Gọi hỏi phòng

  • (nǐ hǎo, wǒ zài wǎngshàng kàndào nǐ de fángzi chūzū, xiànzài hái yǒu ma, chào anh, tôi thấy nhà anh cho thuê trên mạng, giờ còn không ạ?)
  • (fángzū yí ge yuè duōshao qián, tiền nhà một tháng bao nhiêu?)
  • (yājīn duōshao? zěnme fù, cọc bao nhiêu, trả thế nào?)
  • (shuǐdiànfèi bāokuò zài fángzū lǐ ma, tiền điện nước đã gồm trong tiền nhà chưa?)
  • (wǒ shénme shíhou kěyǐ qù kànfáng, khi nào tôi qua xem nhà được?)

Khi xem nhà và thương lượng

  • (zuì duǎn zū duō jiǔ, thuê ít nhất bao lâu?)
  • (kěyǐ yuè fù ma, trả theo tháng được không?)
  • (fángzū néng piányi yìdiǎn ma, tiền nhà bớt chút được không?)
  • (rúguǒ wǒ zū yì nián, néng shǎo yìdiǎn ma, nếu tôi thuê một năm, bớt chút được không?)
  • (kěyǐ yǎng chǒngwù ma, có được nuôi thú cưng không?)

Khi đang ở

  • (rèshuǐqì huài le, néng zhǎo rén lái xiū yíxià ma, bình nóng lạnh hỏng rồi, anh gọi người tới sửa được không?)
  • (wèishēngjiān lòushuǐ le, nhà vệ sinh bị rò nước)
  • (zhège yuè de fángzū wǒ yǐjīng zhuǎn gěi nǐ le, tiền nhà tháng này tôi chuyển cho anh rồi)

Khi trả phòng

  • (wǒ xià ge yuè yào bānzǒu, tháng sau tôi chuyển đi)
  • (yājīn shénme shíhou tuì gěi wǒ, khi nào anh trả lại cọc cho tôi?)
  • (wǒmen yìqǐ jiǎnchá yíxià fángjiān ba, mình cùng kiểm tra phòng nhé)

Chuyển tiền thuê nhà thường đi qua ứng dụng ví điện tử hoặc tài khoản ngân hàng. Từ vựng mở tài khoản và chuyển khoản có trong bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Nói 借房子 cho "thuê nhà". (jiè) là mượn, không trả tiền. Thuê phải dùng (zū).
  • Nhầm (cho thuê) với (đi thuê). Tin đăng ghi 出租 là người ta đang cho thuê; bạn đi thuê thì nói
  • Gọi chủ nhà là 主人. Từ đúng là ; 主人 là chủ nhà theo nghĩa người tiếp khách hoặc chủ của thú cưng.
  • Không hỏi rõ hay . Hai cách này chênh nhau đáng kể số tiền phải trả lúc dọn vào.

Câu hỏi thường gặp

押一付三 nghĩa là gì?

(yā yī fù sān) là đặt cọc một tháng tiền nhà và trả trước ba tháng tiền nhà mỗi lần. Lúc dọn vào, bạn cần sẵn số tiền bằng bốn tháng thuê.

Phòng trọ tiếng Trung gọi là gì?

Không có từ đúng một một. Phòng thuê đơn lẻ thường gọi là (dānjiān), ở Đài Loan là hoặc . Sinh viên ở trường thì gọi là .

Hợp đồng thuê nhà tiếng Trung là gì?

(zūfáng hétong) ở đại lục, (zūwū héyuē) ở Đài Loan.

Bài này khác gì bài từ vựng bất động sản?

Bài từ vựng bất động sản tiếng Trung viết cho người làm môi giới, mua bán nhà. Bài này viết cho người đi thuê, nên tập trung vào câu hỏi chủ nhà, hợp đồng và chuyện tiền cọc.