
Tiếng Trung bồi: câu giao tiếp thông dụng có chữ Hán, pinyin và cách đọc bồi
Nội dung bài viết
Tiếng Trung bồi là cách ghi âm tiếng Trung bằng chữ quốc ngữ để người chưa học pinyin đọc theo được ngay, ví dụ (nǐ hǎo) ghi thành "ní hảo", (duōshao qián) ghi thành "tua sao chiến". Cách này dùng được cho vài chục câu sống còn khi đi làm, đi chợ, đi du lịch trong vài ngày tới, nhưng không dùng được lâu dài: chữ quốc ngữ không có đủ âm của tiếng Trung, nên một cách ghi bồi ứng với nhiều âm khác nhau và người nghe dễ không hiểu. Bài này gồm quy ước đọc bồi, bảng câu giao tiếp theo tình huống có chữ Hán, pinyin và cách đọc bồi, rồi cách chuyển từ bồi sang pinyin khi muốn học thật.
Tiếng Trung bồi là gì, khác pinyin ở đâu
Pinyin là bảng phiên âm chính thức bằng chữ Latinh của tiếng phổ thông Trung Quốc, có dấu thanh riêng và mỗi cách viết ứng với đúng một âm. Tiếng Trung bồi là cách người Việt tự "phiên" lại âm nghe được bằng chính tả tiếng Việt, không có chuẩn chung: cùng một câu, sách này ghi "xia xìa", trang kia ghi "xiè xiè". Bảng dưới là quy ước hay gặp và cũng là quy ước dùng trong bài.
| Pinyin | Ghi bồi thường gặp | Chỗ mất khi ghi bồi |
|---|---|---|
| b / p | p / ph (hoặc p) | b và p của tiếng Trung khác nhau ở hơi bật, tiếng Việt không có cặp này |
| d / t | t / th | Như trên: d không bật hơi, t bật hơi |
| g / k | c, q / kh | k tiếng Trung là "c bật hơi", không phải kh xát như tiếng Việt |
| j / q / z / c | ch | Bốn âm khác nhau đều bị gộp thành ch |
| zh / ch | tr | Hai âm uốn lưỡi, một không bật hơi, một bật hơi, đều ghi tr |
| x / s | x | x là âm mặt lưỡi, s là âm đầu lưỡi, đều ghi x |
| sh / r | s / r | r tiếng Trung gần "r" uốn lưỡi nhẹ, không rung |
| e | ơ | Âm e tiếng Trung nằm giữa ơ và ưa |
| ü (yu, ju, qu, xu) | uy | Tiếng Việt không có nguyên âm tròn môi này |
| -i sau z, c, s, zh, ch, sh, r | ư | Không phải i: shì đọc gần "sừ", không phải "sì" |
| ei / ou / eng / ong | ây / âu / âng / ung |
Thanh điệu thường được quy như sau: thanh 1 không dấu, thanh 2 dấu sắc, thanh 3 dấu hỏi, thanh 4 dấu huyền, thanh nhẹ không dấu. Quy ước này chỉ gần đúng. Thanh 3 tiếng Trung xuống thấp rồi mới lên, thanh 4 rơi mạnh từ cao xuống thấp, không kéo dài và trầm như dấu huyền. So sánh chi tiết bốn thanh với dấu tiếng Việt ở bài thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt.
Ưu và nhược điểm của tiếng Trung bồi
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Đọc được ngay, không cần học bảng âm | Nhiều âm bị gộp (j, q, z, c cùng thành ch), người nghe phải đoán |
| Đủ dùng cho khoảng 50 đến 100 câu cố định trong công việc lặp lại | Không tra từ điển, không gõ chữ Hán được vì bộ gõ và từ điển đều dùng pinyin |
| Hợp với việc gấp: sang làm việc trong vài tuần, đi du lịch ngắn ngày | Mỗi sách, mỗi người ghi một kiểu nên không đọc chéo được tài liệu |
| Thói quen đọc sai hình thành sớm, sau này sửa mất nhiều công hơn học đúng từ đầu |
Nếu có trên hai tuần, học pinyin rồi mới học câu thì nhanh hơn về tổng thời gian: bảng pinyin chỉ có 21 thanh mẫu và khoảng 35 vận mẫu, xem ở bảng pinyin đầy đủ.
Câu giao tiếp tiếng Trung bồi theo tình huống
Pinyin trong bảng ghi thanh gốc của từng chữ. Khi nói, (bù) đứng trước thanh 4 đọc thành thanh 2, (yī) đứng trước thanh 1, 2, 3 đọc thành thanh 4 và trước thanh 4 đọc thành thanh 2; hai thanh 3 đi liền thì chữ đầu đọc thành thanh 2. Cột đọc bồi đã ghi theo cách nói thật.
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| nǐ hǎo | ní hảo | xin chào | |
| nín hǎo | nín hảo | chào (lịch sự, với người lớn tuổi, khách) | |
| xièxie | xìa xia | cảm ơn | |
| bù kèqi | pú khờ chi | không có gì | |
| duìbùqǐ | tuầy pu chỉ | xin lỗi | |
| méi guānxi | mấy quan xi | không sao | |
| zàijiàn | chài chiền | tạm biệt | |
| wǒ shì Yuènán rén | ủa sừ duề nán rấn | tôi là người Việt Nam | |
| wǒ tīng bù dǒng | ủa thinh pu tủng | tôi nghe không hiểu | |
| qǐng shuō màn yīdiǎn | chỉnh sua màn ì tiển | làm ơn nói chậm một chút |
Câu và là hai câu nên học trước nhất: khi người đối diện nói nhanh, đó là cách duy nhất để cuộc nói chuyện tiếp tục. Các cách chào theo thời điểm, theo quan hệ ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.
Mua bán, mặc cả
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| duōshao qián | tua sao chiến | bao nhiêu tiền | |
| zhège duōshao qián | trờ cơ tua sao chiến | cái này bao nhiêu tiền | |
| tài guì le | thài quầy lơ | đắt quá | |
| piányi yīdiǎn ba | pién y ì tiển pa | rẻ chút đi | |
| wǒ yào zhège | ủa dào trờ cơ | tôi lấy cái này | |
| bù yào | pú dào | không lấy, không cần | |
| yǒu méiyǒu | dẩu mấy dẩu | có không | |
| kěyǐ shuākǎ ma | khớ ỷ sua khả ma | quẹt thẻ được không | |
| kuài | khoài | đồng (đơn vị tiền nói miệng, bằng ) |
Người bán hay nói giá kiểu (wǔshí kuài, "ủ sứ khoài", 50 tệ). Nghe số là phần khó nhất của mua bán, nên học chắc mục số đếm bên dưới trước khi ra chợ. Từ vựng mua sắm và cách đọc giảm giá ( là giảm 20%, không phải 80%) ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Hỏi đường, đi lại
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cèsuǒ zài nǎlǐ | chừa xủa chài ná lỉ | nhà vệ sinh ở đâu | |
| dìtiězhàn zài nǎlǐ | tì thỉa tràn chài ná lỉ | ga tàu điện ngầm ở đâu | |
| zěnme zǒu | chẩn mơ chẩu | đi thế nào | |
| yīzhí zǒu | ì trứ chẩu | đi thẳng | |
| wǎng zuǒ guǎi | oáng chúa quải | rẽ trái | |
| wǎng yòu guǎi | oảng dầu quải | rẽ phải | |
| yuǎn bù yuǎn | doẻn pu doẻn | có xa không | |
| qù zhège dìfang | chuỳ trờ cơ tì phang | đến chỗ này (chỉ vào địa chỉ) |
Khi hỏi đường, đưa kèm địa chỉ viết bằng chữ Hán trên điện thoại chắc chắn hơn đọc bồi tên đường: tên địa danh có nhiều chữ đồng âm, đọc sai một thanh là tài xế không nhận ra. Các từ về phương tiện ở bài từ vựng giao thông tiếng Trung.
Ăn uống
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| fúwùyuán | phú ù doén | phục vụ ơi | |
| càidān | chài tan | thực đơn | |
| wǒ yào yī wǎn mǐfàn | ủa dào ì oản mỉ phàn | cho tôi một bát cơm | |
| bù yào là | pú dào là | không cay | |
| hǎochī | hảo trư | ngon | |
| yī píng shuǐ | ì pính suẩy | một chai nước | |
| dǎbāo | tả pao | gói mang về | |
| mǎidān | mải tan | tính tiền |
Tên món, gia vị và các câu gọi món đầy đủ hơn ở bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.
Số đếm
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| yī | y | 1 | |
| èr | ơ (uốn lưỡi) | 2 | |
| sān | xan | 3 | |
| sì | xư | 4 | |
| wǔ | ủ | 5 | |
| liù | liều | 6 | |
| qī | chi | 7 | |
| bā | pa | 8 | |
| jiǔ | chiểu | 9 | |
| shí | sứ | 10 | |
| yībǎi | ì pải | 100 | |
| yīqiān | ì chiên | 1.000 | |
| yīwàn | ý oàn | 10.000 | |
| liǎng | lẻng | hai (đứng trước lượng từ: , ) |
Cặp dễ nghe nhầm nhất là (sì, 4) và (shí, 10): ghi bồi "xư" và "sứ" nhìn khác nhau, nhưng người Việt nói nhanh thường đọc hai chữ gần như nhau. Khi trả giá, giơ ngón tay hoặc gõ số lên máy tính cho chắc. Cách đọc số lớn, giá tiền, ngày tháng ở bài số đếm tiếng Trung.
Từ vựng tiếng Trung bồi dùng nhiều nhất
| Chữ Hán | Pinyin | Đọc bồi | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| wǒ | ủa | tôi | |
| nǐ | nỉ | bạn | |
| tā | tha | anh ấy | |
| tā | tha | cô ấy | |
| shì | sừ | là | |
| yǒu | dẩu | có | |
| méiyǒu | mấy dẩu | không có | |
| yào | dào | muốn, cần, lấy | |
| qù | chuỳ | đi (đến đâu) | |
| chī | trư | ăn | |
| hē | hơ | uống | |
| nǎlǐ | ná lỉ | ở đâu | |
| shénme | sấn mơ | cái gì | |
| kěyǐ | khớ ỷ | được, có thể | |
| hǎo | hảo | tốt, được | |
| zhīdào | trư tao | biết |
Học tiếng Trung bồi cấp tốc trong 7 ngày: làm thế nào cho đỡ sai
- Chọn đúng 30 đến 50 câu của công việc mình. Người làm xưởng cần câu về ca, giờ, lương, đau ốm; người bán hàng cần giá, size, màu. Học đủ câu cho tình huống thật hiệu quả hơn học 1000 câu dàn trải.
- Luôn học câu có chữ Hán và pinyin đi kèm bồi. Bồi chỉ để đọc lần đầu; chữ Hán dùng để đưa cho người khác xem khi nói không hiểu, pinyin dùng để tra lại âm đúng.
- Nghe người bản xứ đọc từng câu rồi nhại theo, không đọc theo mặt chữ bồi. Cột bồi chỉ nhắc âm, tai mới là thứ sửa thanh điệu.
- Mỗi ngày 7 đến 10 câu, ôn lại câu của những ngày trước. Sau 7 ngày có khoảng 50 câu nói được.
- Nói thử với người thật từ ngày thứ ba. Câu nào người nghe hỏi lại thì đó là câu đang đọc sai âm hoặc sai thanh.
Muốn luyện theo tình huống có hội thoại mẫu, mục giao tiếp tiếng Trung chia bài theo từng cảnh như chào hỏi, mua sắm, hỏi đường.
Chuyển từ tiếng Trung bồi sang pinyin
Người đã nói được vài chục câu bồi không phải bỏ đi làm lại. Chỉ cần lần ngược các âm bị gộp: mỗi chữ bồi "ch" phải hỏi lại là j, q, z hay c; mỗi chữ "tr" là zh hay ch; mỗi chữ "p", "t" là âm bật hơi hay không.
| Ghi bồi | Có thể là pinyin | Ví dụ |
|---|---|---|
| ch | j, q, z, c | jiào, qù, zài, cài |
| tr | zh, ch | zhè, chī |
| p | b, p | bā, píng |
| t | d, t | duì, tài |
| x | x, s | xiè, sān |
| uy | ü (viết u sau j, q, x, y) | qù, nǚ |
Trình tự nên đi: học bảng thanh mẫu, vận mẫu trong khoảng một tuần; đối chiếu lại toàn bộ câu đã học bằng bồi với pinyin, đánh dấu những chữ mình đang đọc sai; luyện riêng các cặp dễ lẫn. Các lỗi pinyin người Việt hay mắc và cách sửa có ở bài lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc. Biết pinyin rồi thì gõ được chữ Hán trên điện thoại, xem cách gõ tiếng Trung.
Sách tiếng Trung bồi có nên mua không
Sách và tài liệu "tiếng Trung bồi" bán trên thị trường khác nhau rất nhiều về chất lượng. Khi chọn, kiểm ba điều:
- Mỗi câu có đủ chữ Hán, pinyin có dấu thanh và cách đọc bồi. Sách chỉ in phần bồi thì không tra lại được.
- Có file nghe do người bản xứ đọc. Không có audio thì cách đọc bồi sẽ thành cách đọc cố định của mình.
- Câu được chia theo tình huống công việc cụ thể thay vì một danh sách dài không thứ tự.
Tài liệu bồi chép tay, file PDF truyền trên mạng thường sai chữ Hán hoặc sai thanh, không nên dùng làm nguồn chính. Người định học lâu dài nên chuyển thẳng sang giáo trình có pinyin, xem so sánh các bộ ở bài giáo trình tiếng Trung cho người mới.
Câu hỏi hay gặp
Học tiếng Trung bồi có nói được với người Trung Quốc không?
Được với các câu ngắn, có ngữ cảnh rõ, như hỏi giá khi đang cầm món hàng hoặc nói "cảm ơn". Với câu dài hoặc khi không có vật để chỉ, người nghe thường không hiểu vì thanh điệu và các âm bị gộp.
Tiếng Hoa bồi và tiếng Trung bồi có khác nhau không?
Là một. "Tiếng Hoa" là cách gọi phổ biến ở miền Nam và trong các tài liệu cũ; cả hai đều chỉ tiếng phổ thông ghi âm bằng chữ Việt. Riêng tiếng Quảng Đông có cách ghi bồi khác hẳn vì âm và thanh khác tiếng phổ thông.
Tự học tiếng Trung bồi mất bao lâu?
Khoảng một tuần cho 50 câu sống còn nếu học mỗi ngày 30 phút. Học pinyin mất thêm chừng một đến hai tuần nhưng sau đó mọi tài liệu, từ điển, bộ gõ đều dùng được.




