Từ vựng tiếng Trung ngành giày da: bộ phận giày, vật liệu, công đoạn
Nội dung bài viết
Giày tiếng Trung là (xié), giày da là (píxié), xưởng giày là (xiéchǎng). Trong xưởng, ba bộ phận chính gọi theo công đoạn: (cáiduàn, chặt cắt), (zhēnchē, may), (chéngxíng, gò ráp thành đôi giày). Lỗi hay khiến hàng bị trả lại nhất là (kāijiāo, bong keo). Bài này gom từ vựng theo đúng dòng chảy sản xuất: loại giày, bộ phận của chiếc giày, vật liệu, các công đoạn, tên lỗi khi kiểm hàng và câu nói hằng ngày giữa tổ trưởng, công nhân và QC.
Các loại giày dép
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiézi | giày dép nói chung | |
| píxié | giày da | |
| yùndòngxié | giày thể thao | |
| pǎoxié | giày chạy bộ | |
| xiūxiánxié | giày đi chơi, giày casual | |
| fānbùxié | giày vải bạt | |
| gāogēnxié | giày cao gót | |
| píngdǐxié | giày bệt | |
| xuēzi | bốt, ủng | |
| liángxié | dép quai hậu, sandal | |
| tuōxié | dép lê | |
| tóngxié | giày trẻ em | |
| ānquánxié | giày bảo hộ lao động |
Lượng từ cho giày là (shuāng, đôi): (yì shuāng píxié, một đôi giày da). Một chiếc lẻ dùng (zhī): (zuǒjiǎo nà zhī, chiếc chân trái). Trong xưởng hay nói (zuǒjiǎo) và (yòujiǎo) để chỉ chiếc trái, chiếc phải. Cách dùng lượng từ nói chung xem ở bài lượng từ tiếng Trung.
Các bộ phận của chiếc giày
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiémiàn | mũ giày, phần thân trên | |
| xiétóu | mũi giày | |
| xiékǒu | miệng giày, cổ giày | |
| xiéshé | lưỡi gà | |
| xiédài | dây giày | |
| xiéyǎn | lỗ xỏ dây (ô dê) | |
| xiékòu | khoá giày | |
| móshùtiē | băng dính gai (velcro) | |
| nèilǐ | lót trong | |
| bāotóu | pho mũi (lớp cứng giữ dáng mũi giày) | |
| zhǔgēn | pho hậu (lớp cứng giữ dáng gót) | |
| xiégēn | gót giày | |
| xiédǐ | đế giày | |
| dàdǐ | đế ngoài | |
| zhōngdǐ | đế giữa | |
| xiédiàn | lót giày (miếng lót rời) | |
| xiéxuàn | phom giày, cốt giày |
không phải bộ phận của giày thành phẩm nhưng là từ nghe nhiều nhất ở chuyền gò: mũ giày phải bọc lên phom thì mới định hình được. Nói tắt trong xưởng thường chỉ là (xuàntou).
Vật liệu làm giày
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| píliào | vật liệu da nói chung | |
| zhēnpí | da thật | |
| niúpí | da bò | |
| yángpí | da cừu, da dê | |
| zhūpí | da lợn | |
| tóucéngpí | da lớp ngoài (da cật) | |
| èrcéngpí | da lớp hai (da váng) | |
| qīpí | da bóng | |
| fānmáopí | da lộn | |
| rénzàogé | da nhân tạo, giả da | |
| chāoxiān | da vi sợi (microfiber) | |
| wǎngbù | vải lưới | |
| fānbù | vải bạt | |
| xiàngjiāo | cao su | |
| hǎimián | mút xốp | |
| jiāoshuǐ | keo dán | |
| chǔlǐjì | nước xử lý (quét trước keo) | |
| xiàn | chỉ may |
Vật liệu tổng hợp hay được gọi bằng chữ cái kèm chữ Hán: (PU gé, da PU), (EVA dǐ, đế EVA), (TPR dǐ, đế TPR). Khi nói chỉ cần đọc tên chữ cái theo kiểu tiếng Anh.
Công đoạn sản xuất giày
Thứ tự công đoạn dưới đây là quy trình chung của giày may mũ rồi dán đế. Mỗi xưởng có thể tách gộp khác nhau, nhưng tên gọi cơ bản giống nhau.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kāifā | phát triển mẫu | |
| dǎyàng | làm mẫu thử | |
| yàngpǐn | hàng mẫu | |
| cáiduàn | chặt, cắt vật liệu | |
| dāomú | dao chặt (khuôn dao) | |
| chòngchuáng | máy dập, máy chặt | |
| piànpí | lạng mỏng da | |
| chǎnpí | lạng mép da | |
| zhēnchē | may (khâu may mũ giày) | |
| chēxiàn | đường may | |
| bēngbāng | gò mũ giày lên phom | |
| dǎmó | mài nhám | |
| shuājiāo | quét keo | |
| hōnggān | sấy khô | |
| tiēdǐ | dán đế | |
| yādǐ | ép đế | |
| tuōxuàn | rút phom | |
| qīngjié | vệ sinh giày | |
| jiǎnyàn | kiểm hàng | |
| bāozhuāng | đóng gói | |
| zhuāngxiāng | đóng thùng | |
| chūhuò | xuất hàng |
Tên bộ phận thường là tên công đoạn cộng (bù, bộ phận) hoặc (zǔ, tổ): (cáiduàn bù), (zhēnchē bù), (chéngxíng bù), (cāngkù, kho). Bộ phận kiểm phẩm gọi là (pǐnguǎn bù) hoặc (zhìjiǎn bù).
Từ xưởng Đài Loan và từ đại lục
Ở không ít xưởng giày tại Việt Nam, quản lý là người Đài Loan, nên một số từ trong xưởng khác với từ trong sách giáo trình đại lục. Bảng dưới là những cặp hay gặp:
| Hay nghe trong xưởng | Pinyin | Từ thường gặp trong sách | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| zhēnchē | féngrèn | may | ||
| pǐnguǎn | zhìjiǎn | kiểm tra chất lượng | ||
| pàomián | hǎimián | mút xốp | ||
| shèchū | zhùsù | ép phun (làm đế) |
Hai cách gọi đều được hiểu. Cứ nghe quản lý dùng từ nào thì dùng theo từ đó để khỏi phải giải thích lại.
Tên lỗi khi kiểm hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bùliángpǐn | hàng lỗi | |
| kāijiāo | bong keo, hở keo | |
| yìjiāo | tràn keo | |
| jiāoyìn | vết keo dính trên giày | |
| tuōxiàn | bung chỉ | |
| duànxiàn | đứt chỉ | |
| tiàozhēn | bỏ mũi may | |
| xiàntóu | đầu chỉ thừa | |
| zhēnjù bù jūn | mũi may không đều | |
| chēxiàn bù zhí | đường may không thẳng | |
| qǐzhòu | nhăn | |
| zāngwū | bẩn | |
| guāshāng | trầy xước | |
| sèchā | lệch màu | |
| wāi | lệch, xéo | |
| zuǒyòu bú duìchèn | hai chiếc không đối xứng | |
| biànxíng | biến dạng, méo | |
| qìpào | bọt khí | |
| cuòmǎ | sai size | |
| fǎngōng | làm lại | |
| hégé | đạt |
Lỗi thường được báo theo vị trí cộng tên lỗi: (xiétóu wāi, mũi giày bị lệch), (xiégēn kāijiāo, gót bị bong keo), (xiémiàn qǐzhòu, mũ giày bị nhăn). Học thuộc bảng bộ phận ở trên là ghép được gần hết câu báo lỗi.
Size và số lượng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǐmǎ | size, cỡ | |
| mǎ | cỡ (nói tắt) | |
| bàn mǎ | nửa size | |
| dà yì mǎ | lớn hơn một size | |
| chǎnliàng | sản lượng | |
| dìngdān | đơn hàng | |
| zhè pī huò | lô hàng này | |
| jiāoqī | ngày giao hàng |
Câu giao tiếp trong xưởng giày
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè shuāng xié kāijiāo le, yào fǎngōng. | Đôi này bong keo rồi, phải làm lại. | |
| Jiāoshuǐ shuā de tài duō le, yìjiāo le. | Quét keo nhiều quá nên tràn keo. | |
| Chēxiàn bù zhí, qǐng chóngxīn chē. | Đường may không thẳng, may lại đi. | |
| Zuǒ yòu jiǎo yánsè bù yíyàng. | Chiếc trái và chiếc phải khác màu. | |
| Zhège chǐmǎ bú duì. | Size này không đúng. | |
| Xiān ná yàngpǐn gěi wǒ kàn yíxià. | Mang hàng mẫu cho tôi xem trước. | |
| Hōngxiāng wēndù tài gāo le. | Nhiệt độ lò sấy cao quá. | |
| Jīntiān de chǎnliàng shì duōshao shuāng? | Sản lượng hôm nay bao nhiêu đôi? | |
| Zhè pī huò shénme shíhou chūhuò? | Lô này bao giờ xuất? | |
| Xiǎoxīn dāomú, dài hǎo shǒutào. | Cẩn thận dao chặt, đeo găng tay vào. | |
| Xiàntóu jiǎn gānjìng. | Cắt sạch đầu chỉ. |
Muốn có thêm câu chung cho môi trường nhà máy (chấm công, tăng ca, xin nghỉ), xem bài tiếng Trung công xưởng. Phần báo giá, đặt hàng và kiểm hàng phía văn phòng nằm ở bài từ vựng thu mua và QC.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 个 cho giày. Đôi giày là , chiếc lẻ là . Nói 一个鞋 nghe rất lạ tai.
- Nhầm 皮 với “bì” của tiếng Việt. (pí) trong xưởng giày là da thuộc. Da bò là , không phải “bì bò”.
- Đọc 楦 sai thanh. đọc xuàn, thanh bốn. Chữ này ít gặp ngoài ngành nên người mới hay đoán theo mặt chữ.
- Quên chữ 了 khi báo lỗi. nghĩa là lỗi đã xảy ra. Thiếu 了, câu nghe như đang tả chung chung, người nghe dễ hỏi lại.
Nếu xưởng của bạn làm cả túi, ví hoặc quần áo, phần vải và phụ liệu có trong bài từ vựng tiếng Trung may mặc.
Câu hỏi thường gặp
Giày da tiếng Trung là gì?
Giày da là (píxié). Một đôi giày da là (yì shuāng píxié).
Giày dép tiếng Trung nói chung là gì?
Dùng (xiézi) hoặc chỉ . Dép lê là , sandal là .
Mũ giày và đế giày tiếng Trung là gì?
Mũ giày là (xiémiàn), đế giày là (xiédǐ). Đế ngoài gọi riêng là , đế giữa là .
Bong keo tiếng Trung nói thế nào?
Nói (kāijiāo). Tràn keo ra ngoài là (yìjiāo). Hai lỗi này hay đi cùng nhau: keo ít thì bong, keo nhiều thì tràn.