Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ngành giày da: bộ phận giày, vật liệu, công đoạn

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Giày tiếng Trung là (xié), giày da là (píxié), xưởng giày là (xiéchǎng). Trong xưởng, ba bộ phận chính gọi theo công đoạn: (cáiduàn, chặt cắt), (zhēnchē, may), (chéngxíng, gò ráp thành đôi giày). Lỗi hay khiến hàng bị trả lại nhất là (kāijiāo, bong keo). Bài này gom từ vựng theo đúng dòng chảy sản xuất: loại giày, bộ phận của chiếc giày, vật liệu, các công đoạn, tên lỗi khi kiểm hàng và câu nói hằng ngày giữa tổ trưởng, công nhân và QC.

Các loại giày dép

Chữ HánPinyinNghĩa
xiézigiày dép nói chung
píxiégiày da
yùndòngxiégiày thể thao
pǎoxiégiày chạy bộ
xiūxiánxiégiày đi chơi, giày casual
fānbùxiégiày vải bạt
gāogēnxiégiày cao gót
píngdǐxiégiày bệt
xuēzibốt, ủng
liángxiédép quai hậu, sandal
tuōxiédép lê
tóngxiégiày trẻ em
ānquánxiégiày bảo hộ lao động

Lượng từ cho giày là (shuāng, đôi): (yì shuāng píxié, một đôi giày da). Một chiếc lẻ dùng (zhī): (zuǒjiǎo nà zhī, chiếc chân trái). Trong xưởng hay nói (zuǒjiǎo) và (yòujiǎo) để chỉ chiếc trái, chiếc phải. Cách dùng lượng từ nói chung xem ở bài lượng từ tiếng Trung.

Các bộ phận của chiếc giày

Chữ HánPinyinNghĩa
xiémiànmũ giày, phần thân trên
xiétóumũi giày
xiékǒumiệng giày, cổ giày
xiéshélưỡi gà
xiédàidây giày
xiéyǎnlỗ xỏ dây (ô dê)
xiékòukhoá giày
móshùtiēbăng dính gai (velcro)
nèilǐlót trong
bāotóupho mũi (lớp cứng giữ dáng mũi giày)
zhǔgēnpho hậu (lớp cứng giữ dáng gót)
xiégēngót giày
xiédǐđế giày
dàdǐđế ngoài
zhōngdǐđế giữa
xiédiànlót giày (miếng lót rời)
xiéxuànphom giày, cốt giày

không phải bộ phận của giày thành phẩm nhưng là từ nghe nhiều nhất ở chuyền gò: mũ giày phải bọc lên phom thì mới định hình được. Nói tắt trong xưởng thường chỉ là (xuàntou).

Vật liệu làm giày

Chữ HánPinyinNghĩa
píliàovật liệu da nói chung
zhēnpída thật
niúpída bò
yángpída cừu, da dê
zhūpída lợn
tóucéngpída lớp ngoài (da cật)
èrcéngpída lớp hai (da váng)
qīpída bóng
fānmáopída lộn
rénzàogéda nhân tạo, giả da
chāoxiānda vi sợi (microfiber)
wǎngbùvải lưới
fānbùvải bạt
xiàngjiāocao su
hǎimiánmút xốp
jiāoshuǐkeo dán
chǔlǐjìnước xử lý (quét trước keo)
xiànchỉ may

Vật liệu tổng hợp hay được gọi bằng chữ cái kèm chữ Hán: (PU gé, da PU), (EVA dǐ, đế EVA), (TPR dǐ, đế TPR). Khi nói chỉ cần đọc tên chữ cái theo kiểu tiếng Anh.

Công đoạn sản xuất giày

Thứ tự công đoạn dưới đây là quy trình chung của giày may mũ rồi dán đế. Mỗi xưởng có thể tách gộp khác nhau, nhưng tên gọi cơ bản giống nhau.

Chữ HánPinyinNghĩa
kāifāphát triển mẫu
dǎyànglàm mẫu thử
yàngpǐnhàng mẫu
cáiduànchặt, cắt vật liệu
dāomúdao chặt (khuôn dao)
chòngchuángmáy dập, máy chặt
piànpílạng mỏng da
chǎnpílạng mép da
zhēnchēmay (khâu may mũ giày)
chēxiànđường may
bēngbānggò mũ giày lên phom
dǎmómài nhám
shuājiāoquét keo
hōnggānsấy khô
tiēdǐdán đế
yādǐép đế
tuōxuànrút phom
qīngjiévệ sinh giày
jiǎnyànkiểm hàng
bāozhuāngđóng gói
zhuāngxiāngđóng thùng
chūhuòxuất hàng

Tên bộ phận thường là tên công đoạn cộng (bù, bộ phận) hoặc (zǔ, tổ): (cáiduàn bù), (zhēnchē bù), (chéngxíng bù), (cāngkù, kho). Bộ phận kiểm phẩm gọi là (pǐnguǎn bù) hoặc (zhìjiǎn bù).

Từ xưởng Đài Loan và từ đại lục

Ở không ít xưởng giày tại Việt Nam, quản lý là người Đài Loan, nên một số từ trong xưởng khác với từ trong sách giáo trình đại lục. Bảng dưới là những cặp hay gặp:

Hay nghe trong xưởngPinyinTừ thường gặp trong sáchPinyinNghĩa
zhēnchēféngrènmay
pǐnguǎnzhìjiǎnkiểm tra chất lượng
pàomiánhǎimiánmút xốp
shèchūzhùsùép phun (làm đế)

Hai cách gọi đều được hiểu. Cứ nghe quản lý dùng từ nào thì dùng theo từ đó để khỏi phải giải thích lại.

Tên lỗi khi kiểm hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
bùliángpǐnhàng lỗi
kāijiāobong keo, hở keo
yìjiāotràn keo
jiāoyìnvết keo dính trên giày
tuōxiànbung chỉ
duànxiànđứt chỉ
tiàozhēnbỏ mũi may
xiàntóuđầu chỉ thừa
zhēnjù bù jūnmũi may không đều
chēxiàn bù zhíđường may không thẳng
qǐzhòunhăn
zāngwūbẩn
guāshāngtrầy xước
sèchālệch màu
wāilệch, xéo
zuǒyòu bú duìchènhai chiếc không đối xứng
biànxíngbiến dạng, méo
qìpàobọt khí
cuòmǎsai size
fǎngōnglàm lại
hégéđạt

Lỗi thường được báo theo vị trí cộng tên lỗi: (xiétóu wāi, mũi giày bị lệch), (xiégēn kāijiāo, gót bị bong keo), (xiémiàn qǐzhòu, mũ giày bị nhăn). Học thuộc bảng bộ phận ở trên là ghép được gần hết câu báo lỗi.

Size và số lượng

Chữ HánPinyinNghĩa
chǐmǎsize, cỡ
mǎcỡ (nói tắt)
bàn mǎnửa size
dà yì mǎlớn hơn một size
chǎnliàngsản lượng
dìngdānđơn hàng
zhè pī huòlô hàng này
jiāoqīngày giao hàng

Câu giao tiếp trong xưởng giày

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhè shuāng xié kāijiāo le, yào fǎngōng.Đôi này bong keo rồi, phải làm lại.
Jiāoshuǐ shuā de tài duō le, yìjiāo le.Quét keo nhiều quá nên tràn keo.
Chēxiàn bù zhí, qǐng chóngxīn chē.Đường may không thẳng, may lại đi.
Zuǒ yòu jiǎo yánsè bù yíyàng.Chiếc trái và chiếc phải khác màu.
Zhège chǐmǎ bú duì.Size này không đúng.
Xiān ná yàngpǐn gěi wǒ kàn yíxià.Mang hàng mẫu cho tôi xem trước.
Hōngxiāng wēndù tài gāo le.Nhiệt độ lò sấy cao quá.
Jīntiān de chǎnliàng shì duōshao shuāng?Sản lượng hôm nay bao nhiêu đôi?
Zhè pī huò shénme shíhou chūhuò?Lô này bao giờ xuất?
Xiǎoxīn dāomú, dài hǎo shǒutào.Cẩn thận dao chặt, đeo găng tay vào.
Xiàntóu jiǎn gānjìng.Cắt sạch đầu chỉ.

Muốn có thêm câu chung cho môi trường nhà máy (chấm công, tăng ca, xin nghỉ), xem bài tiếng Trung công xưởng. Phần báo giá, đặt hàng và kiểm hàng phía văn phòng nằm ở bài từ vựng thu mua và QC.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 个 cho giày. Đôi giày là , chiếc lẻ là . Nói 一个鞋 nghe rất lạ tai.
  • Nhầm 皮 với “bì” của tiếng Việt. (pí) trong xưởng giày là da thuộc. Da bò là , không phải “bì bò”.
  • Đọc 楦 sai thanh. đọc xuàn, thanh bốn. Chữ này ít gặp ngoài ngành nên người mới hay đoán theo mặt chữ.
  • Quên chữ 了 khi báo lỗi. nghĩa là lỗi đã xảy ra. Thiếu 了, câu nghe như đang tả chung chung, người nghe dễ hỏi lại.

Nếu xưởng của bạn làm cả túi, ví hoặc quần áo, phần vải và phụ liệu có trong bài từ vựng tiếng Trung may mặc.

Câu hỏi thường gặp

Giày da tiếng Trung là gì?

Giày da là (píxié). Một đôi giày da là (yì shuāng píxié).

Giày dép tiếng Trung nói chung là gì?

Dùng (xiézi) hoặc chỉ . Dép lê là , sandal là .

Mũ giày và đế giày tiếng Trung là gì?

Mũ giày là (xiémiàn), đế giày là (xiédǐ). Đế ngoài gọi riêng là , đế giữa là .

Bong keo tiếng Trung nói thế nào?

Nói (kāijiāo). Tràn keo ra ngoài là (yìjiāo). Hai lỗi này hay đi cùng nhau: keo ít thì bong, keo nhiều thì tràn.