Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung về mùi vị: 酸甜苦辣咸 và câu gọi món ít cay

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Mùi vị trong tiếng Trung là (wèidao). Năm vị cơ bản gói trong cụm (suān tián kǔ là xián): chua, ngọt, đắng, cay, mặn. Cay là (là), ngon là (hǎochī) với đồ ăn và (hǎohē) với đồ uống. Khi gọi món mà muốn ít cay, bạn nói (shǎo fàng là) hoặc (wēilà, cay nhẹ). Bên dưới là bảng vị, từ tả độ giòn mềm, câu khen chê và câu gọi món dùng được ngay.

Năm vị cơ bản 酸甜苦辣咸

Chữ HánPinyinNghĩaHán ViệtVí dụ
suānchuatoan (cam này chua quá)
tiánngọtđiềm (bánh này ngọt quá)
kǔđắngkhổ (mướp đắng hơi đắng)
làcaylạt (món này cay lắm)
xiánmặnhàm (canh hơi mặn)

Cụm (suān tián kǔ là) còn dùng theo nghĩa bóng là "những ngọt bùi đắng cay của cuộc đời", giống cách nói của tiếng Việt. Còn (wèijué) là vị giác, từ hay gặp trong sách sinh học hoặc khi nói mất vị giác lúc ốm: (wǒ gǎnmào le, méiyǒu wèijué, tôi bị cảm, không nếm được vị gì).

Một bẫy âm Hán Việt: đọc là "lạt" nhưng nghĩa là cay. Người miền Nam nói "lạt" để chỉ nhạt, nên rất dễ hiểu ngược. Nhạt trong tiếng Trung là (dàn).

Các vị khác: tê, ngọt thịt, chát, nhạt, tanh

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
mátê (tê lưỡi)vị của hoa tiêu Tứ Xuyên (huājiāo)
málàcay têlẩu, xiên que kiểu Tứ Xuyên
xiānngọt thịt, ngọt nướcvị ngọt tự nhiên của hải sản, nước dùng
dànnhạt (nhạt quá)
sèchátchuối xanh, hồng chưa chín
xīngtanhcá, hải sản không tươi
xiāngthơm (thơm quá)
chòuthối, hôi (đậu phụ thối)
yóunìngấy, nhiều dầu mỡ (ngấy quá)
suānlàchua cay (canh chua cay)
tángcùsốt chua ngọt (sườn xào chua ngọt)
xiānglàcay thơmmón xào, món chiên có ớt

Chữ là chữ khó dịch nhất. Người Trung Quốc khen một bát canh cá (hěn xiān) khi nước ngọt tự nhiên, không phải vị ngọt của đường. Từ (xiānwèi) cũng là cách gọi vị umami.

Mức độ cay và cách nói "hơi", "quá"

Quán ăn ở Trung Quốc thường cho chọn độ cay theo thang ba bậc: (wēilà, cay nhẹ), (zhōnglà, cay vừa), (tèlà, rất cay). Ở quán Tứ Xuyên, Hồ Nam, mức vẫn có thể khá cay với người Việt, nên nếu ăn kém cay hãy nói thẳng là không ăn được cay.

Mức độCâuPinyinNghĩa
Hơiyǒudiǎnr làhơi cay (thường mang ý chê nhẹ)
Khátǐng là dekhá cay
Rấthěn làcay
Quátài là lecay quá
Khôngbú làkhông cay
Kiểu khẩu ngữlà sǐ lecay chết mất

Khi so độ cay hai món, dùng : (zhège bǐ nàge là, món này cay hơn món kia). Lưu ý đứng trước tính từ và thường chỉ điều không như ý. Muốn khen "ngọt vừa" thì không dùng , hãy nói (tiándù gānghǎo, độ ngọt vừa phải).

Từ tả kết cấu món ăn: giòn, mềm, dai

Mùi vị chỉ là một nửa. Người Trung Quốc rất hay khen (kǒugǎn), tức cảm giác khi nhai.

Chữ HánPinyinNghĩaHay dùng cho
cuìgiòndưa chuột, táo, da heo quay
sūgiòn xốp, tanbánh nướng, gà rán
nènmềm nonthịt bò, trứng hấp
ruǎnmềmbánh bao, cơm
yìngcứngthịt dai, cơm khô
lànnhừthịt kho, cháo
niándính, dẻobánh nếp
huátrơn, mượtđậu phụ non, miến
jīndaodai (dai ngon)mì kéo, mì sợi
yǒu jiáojìndai, có độ nhaimì, gân bò
duōzhīmọng nướctrái cây, bánh bao súp
gānkhôthịt nướng quá lửa
tàngnóng bỏngcanh, lẩu vừa múc
liángnguội, mát (đồ ăn nguội rồi)

Hai cụm khen rất hay nghe: (wài sū lǐ nèn, ngoài giòn trong mềm) cho món chiên, và (rùkǒu jí huà, cho vào miệng là tan) cho bánh hoặc thịt hầm.

Câu khen món ăn

  • (zhēn hǎochī, ngon thật).
  • (tài hǎochī le, ngon quá).
  • (wèidao búcuò, vị được đấy), lời khen nhẹ, lịch sự
  • (hǎo xiāng a, thơm quá).
  • (zhège tāng hěn xiān, canh này ngọt nước).
  • (hěn xiàfàn, rất đưa cơm), khen món mặn đậm đà
  • (hěn dìdao, chuẩn vị), khen món đúng kiểu địa phương
  • (sè xiāng wèi jù quán, đủ cả màu, hương, vị), câu khen trang trọng

Câu chê nhẹ nhàng

Người Trung Quốc ít khi nói thẳng (nánchī, dở) trước mặt người nấu. Các câu sau mềm hơn:

  • (yǒudiǎnr xián, hơi mặn).
  • (tài yóu le, nhiều dầu quá).
  • (wèidao yǒudiǎnr dàn, vị hơi nhạt).
  • (bú tài hé wǒ de kǒuwèi, không hợp khẩu vị tôi lắm).
  • (wǒ chī bú guàn, tôi ăn không quen).
  • (yú yǒudiǎnr xīng, cá hơi tanh).

Câu là cách an toàn nhất khi được chủ nhà mời món lạ. Bạn chê khẩu vị của mình chứ không chê tay nghề người nấu.

Câu gọi món ít cay, không rau mùi

Đây là nhóm câu người Việt sang Trung Quốc dùng nhiều nhất. Chữ (shǎo) nghĩa là ít, (bié) và (bú yào) nghĩa là đừng, không cần.

CâuPinyinNghĩa
shǎo fàng làcho ít cay
wēilà jiù xíngcay nhẹ là được
bú yào fàng làjiāođừng cho ớt
wǒ bù néng chī làtôi không ăn được cay
bié fàng xiāngcàiđừng cho rau mùi
shǎo fàng yáncho ít muối
shǎo yóuít dầu mỡ
zhège cài là bu làmón này có cay không?
yǒu bú là de cài macó món nào không cay không?
zhè dào cài shì shénme wèidao demón này vị thế nào?

Đoạn hội thoại mẫu khi gọi món:

  • Khách: (fúwùyuán, zhège shuǐzhǔyú là bu là, em ơi, món cá luộc cay này có cay không?).
  • Phục vụ: (tǐng là de, nín yào wēilà ma, khá cay ạ, anh chị lấy cay nhẹ không?).
  • Khách: (yào wēilà, zài shǎo fàng diǎnr huājiāo, lấy cay nhẹ, cho ít hoa tiêu thôi).
  • Khách: (lìngwài, bié fàng xiāngcài, xièxie, ngoài ra đừng cho rau mùi, cảm ơn).

Muốn học trọn bộ câu từ lúc vào quán đến lúc thanh toán, xem bài tiếng Trung giao tiếp trong nhà hàng. Tên gia vị như hoa tiêu, xì dầu, giấm có trong bài từ vựng gia vị nhà bếp tiếng Trung.

Phân biệt 味道, 口味, 口感, 气味

TừPinyinNghĩaVí dụ
wèidaovị, mùi vị của món (vị thế nào?)
kǒuwèikhẩu vị của người ăn (tôi ăn đậm)
kǒugǎncảm giác khi nhai (ăn rất ngon miệng, nhai rất thích)
qìwèimùi (ngửi thấy) (có mùi lạ)

Hai cụm (kǒuwèi zhòng, ăn đậm, ăn mặn) và (kǒuwèi qīngdàn, ăn thanh, ăn nhạt) rất tiện khi người khác hỏi bạn thích ăn gì. Động từ "nếm" là (cháng): (nǐ cháng chang, bạn nếm thử xem). Động từ "ngửi" là (wén): (wén qǐlái hěn xiāng, ngửi thấy thơm).

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho đồ uống. Trà sữa, nước, canh uống thì khen . Tên các loại đồ uống có trong bài từ vựng trà sữa, cà phê tiếng Trung.
  • Hiểu là nhạt vì âm Hán Việt "lạt". Nhạt là .
  • Nhầm với . Tê lưỡi do hoa tiêu là , nóng rát do ớt là . Món có cả hai.
  • Dùng để khen: 有点儿好吃 nghe rất lạ. Khen thì dùng , , .
  • Đọc (xián) thành dấu khác. Chữ này thanh hai, đọc lên giọng.
  • Chỉ nói khi muốn chê nhạt nhẽo không có vị. Món nấu thanh, ít dầu thì khen là (qīngdàn).

Mẹo nhớ nhanh

Học năm vị theo cụm một hơi, giống đọc thuộc một câu. Sau đó gắn mỗi vị với một món quen: với chanh, với bánh, với mướp đắng, với lẩu Tứ Xuyên, với dưa muối. Mỗi lần ăn bữa cơm, thử nói một câu tả món bằng tiếng Trung, ví dụ . Từ vựng món ăn và nguyên liệu có sẵn trong bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

Cay tiếng Trung là gì?

Cay là (là). Rất cay là hoặc , cay nhẹ là , không cay là . Ớt là (làjiāo).

Ngon tiếng Trung nói thế nào?

Đồ ăn ngon là (hǎochī), đồ uống ngon là (hǎohē). Khen mạnh hơn thì nói hoặc .

Vị giác tiếng Trung là gì?

Vị giác là (wèijué). Từ này dùng khi nói về cảm nhận vị, còn khi tả một món cụ thể thì dùng .

Umami tiếng Trung gọi là gì?

Thường gọi là (xiānwèi). Khen món có vị ngọt thịt, ngọt nước thì nói .

Nói "ăn mặn" (ăn đậm) tiếng Trung thế nào?

Nói (kǒuwèi zhòng). Người ăn nhạt là .