Từ vựng tiếng Trung về mùi vị: 酸甜苦辣咸 và câu gọi món ít cay
Nội dung bài viết
Mùi vị trong tiếng Trung là (wèidao). Năm vị cơ bản gói trong cụm (suān tián kǔ là xián): chua, ngọt, đắng, cay, mặn. Cay là (là), ngon là (hǎochī) với đồ ăn và (hǎohē) với đồ uống. Khi gọi món mà muốn ít cay, bạn nói (shǎo fàng là) hoặc (wēilà, cay nhẹ). Bên dưới là bảng vị, từ tả độ giòn mềm, câu khen chê và câu gọi món dùng được ngay.
Năm vị cơ bản 酸甜苦辣咸
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| suān | chua | toan | (cam này chua quá) | |
| tián | ngọt | điềm | (bánh này ngọt quá) | |
| kǔ | đắng | khổ | (mướp đắng hơi đắng) | |
| là | cay | lạt | (món này cay lắm) | |
| xián | mặn | hàm | (canh hơi mặn) |
Cụm (suān tián kǔ là) còn dùng theo nghĩa bóng là "những ngọt bùi đắng cay của cuộc đời", giống cách nói của tiếng Việt. Còn (wèijué) là vị giác, từ hay gặp trong sách sinh học hoặc khi nói mất vị giác lúc ốm: (wǒ gǎnmào le, méiyǒu wèijué, tôi bị cảm, không nếm được vị gì).
Một bẫy âm Hán Việt: đọc là "lạt" nhưng nghĩa là cay. Người miền Nam nói "lạt" để chỉ nhạt, nên rất dễ hiểu ngược. Nhạt trong tiếng Trung là (dàn).
Các vị khác: tê, ngọt thịt, chát, nhạt, tanh
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| má | tê (tê lưỡi) | vị của hoa tiêu Tứ Xuyên (huājiāo) | |
| málà | cay tê | lẩu, xiên que kiểu Tứ Xuyên | |
| xiān | ngọt thịt, ngọt nước | vị ngọt tự nhiên của hải sản, nước dùng | |
| dàn | nhạt | (nhạt quá) | |
| sè | chát | chuối xanh, hồng chưa chín | |
| xīng | tanh | cá, hải sản không tươi | |
| xiāng | thơm | (thơm quá) | |
| chòu | thối, hôi | (đậu phụ thối) | |
| yóunì | ngấy, nhiều dầu mỡ | (ngấy quá) | |
| suānlà | chua cay | (canh chua cay) | |
| tángcù | sốt chua ngọt | (sườn xào chua ngọt) | |
| xiānglà | cay thơm | món xào, món chiên có ớt |
Chữ là chữ khó dịch nhất. Người Trung Quốc khen một bát canh cá (hěn xiān) khi nước ngọt tự nhiên, không phải vị ngọt của đường. Từ (xiānwèi) cũng là cách gọi vị umami.
Mức độ cay và cách nói "hơi", "quá"
Quán ăn ở Trung Quốc thường cho chọn độ cay theo thang ba bậc: (wēilà, cay nhẹ), (zhōnglà, cay vừa), (tèlà, rất cay). Ở quán Tứ Xuyên, Hồ Nam, mức vẫn có thể khá cay với người Việt, nên nếu ăn kém cay hãy nói thẳng là không ăn được cay.
| Mức độ | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hơi | yǒudiǎnr là | hơi cay (thường mang ý chê nhẹ) | |
| Khá | tǐng là de | khá cay | |
| Rất | hěn là | cay | |
| Quá | tài là le | cay quá | |
| Không | bú là | không cay | |
| Kiểu khẩu ngữ | là sǐ le | cay chết mất |
Khi so độ cay hai món, dùng : (zhège bǐ nàge là, món này cay hơn món kia). Lưu ý đứng trước tính từ và thường chỉ điều không như ý. Muốn khen "ngọt vừa" thì không dùng , hãy nói (tiándù gānghǎo, độ ngọt vừa phải).
Từ tả kết cấu món ăn: giòn, mềm, dai
Mùi vị chỉ là một nửa. Người Trung Quốc rất hay khen (kǒugǎn), tức cảm giác khi nhai.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hay dùng cho |
|---|---|---|---|
| cuì | giòn | dưa chuột, táo, da heo quay | |
| sū | giòn xốp, tan | bánh nướng, gà rán | |
| nèn | mềm non | thịt bò, trứng hấp | |
| ruǎn | mềm | bánh bao, cơm | |
| yìng | cứng | thịt dai, cơm khô | |
| làn | nhừ | thịt kho, cháo | |
| nián | dính, dẻo | bánh nếp | |
| huá | trơn, mượt | đậu phụ non, miến | |
| jīndao | dai (dai ngon) | mì kéo, mì sợi | |
| yǒu jiáojìn | dai, có độ nhai | mì, gân bò | |
| duōzhī | mọng nước | trái cây, bánh bao súp | |
| gān | khô | thịt nướng quá lửa | |
| tàng | nóng bỏng | canh, lẩu vừa múc | |
| liáng | nguội, mát | (đồ ăn nguội rồi) |
Hai cụm khen rất hay nghe: (wài sū lǐ nèn, ngoài giòn trong mềm) cho món chiên, và (rùkǒu jí huà, cho vào miệng là tan) cho bánh hoặc thịt hầm.
Câu khen món ăn
- (zhēn hǎochī, ngon thật).
- (tài hǎochī le, ngon quá).
- (wèidao búcuò, vị được đấy), lời khen nhẹ, lịch sự
- (hǎo xiāng a, thơm quá).
- (zhège tāng hěn xiān, canh này ngọt nước).
- (hěn xiàfàn, rất đưa cơm), khen món mặn đậm đà
- (hěn dìdao, chuẩn vị), khen món đúng kiểu địa phương
- (sè xiāng wèi jù quán, đủ cả màu, hương, vị), câu khen trang trọng
Câu chê nhẹ nhàng
Người Trung Quốc ít khi nói thẳng (nánchī, dở) trước mặt người nấu. Các câu sau mềm hơn:
- (yǒudiǎnr xián, hơi mặn).
- (tài yóu le, nhiều dầu quá).
- (wèidao yǒudiǎnr dàn, vị hơi nhạt).
- (bú tài hé wǒ de kǒuwèi, không hợp khẩu vị tôi lắm).
- (wǒ chī bú guàn, tôi ăn không quen).
- (yú yǒudiǎnr xīng, cá hơi tanh).
Câu là cách an toàn nhất khi được chủ nhà mời món lạ. Bạn chê khẩu vị của mình chứ không chê tay nghề người nấu.
Câu gọi món ít cay, không rau mùi
Đây là nhóm câu người Việt sang Trung Quốc dùng nhiều nhất. Chữ (shǎo) nghĩa là ít, (bié) và (bú yào) nghĩa là đừng, không cần.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shǎo fàng là | cho ít cay | |
| wēilà jiù xíng | cay nhẹ là được | |
| bú yào fàng làjiāo | đừng cho ớt | |
| wǒ bù néng chī là | tôi không ăn được cay | |
| bié fàng xiāngcài | đừng cho rau mùi | |
| shǎo fàng yán | cho ít muối | |
| shǎo yóu | ít dầu mỡ | |
| zhège cài là bu là | món này có cay không? | |
| yǒu bú là de cài ma | có món nào không cay không? | |
| zhè dào cài shì shénme wèidao de | món này vị thế nào? |
Đoạn hội thoại mẫu khi gọi món:
- Khách: (fúwùyuán, zhège shuǐzhǔyú là bu là, em ơi, món cá luộc cay này có cay không?).
- Phục vụ: (tǐng là de, nín yào wēilà ma, khá cay ạ, anh chị lấy cay nhẹ không?).
- Khách: (yào wēilà, zài shǎo fàng diǎnr huājiāo, lấy cay nhẹ, cho ít hoa tiêu thôi).
- Khách: (lìngwài, bié fàng xiāngcài, xièxie, ngoài ra đừng cho rau mùi, cảm ơn).
Muốn học trọn bộ câu từ lúc vào quán đến lúc thanh toán, xem bài tiếng Trung giao tiếp trong nhà hàng. Tên gia vị như hoa tiêu, xì dầu, giấm có trong bài từ vựng gia vị nhà bếp tiếng Trung.
Phân biệt 味道, 口味, 口感, 气味
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| wèidao | vị, mùi vị của món | (vị thế nào?) | |
| kǒuwèi | khẩu vị của người ăn | (tôi ăn đậm) | |
| kǒugǎn | cảm giác khi nhai | (ăn rất ngon miệng, nhai rất thích) | |
| qìwèi | mùi (ngửi thấy) | (có mùi lạ) |
Hai cụm (kǒuwèi zhòng, ăn đậm, ăn mặn) và (kǒuwèi qīngdàn, ăn thanh, ăn nhạt) rất tiện khi người khác hỏi bạn thích ăn gì. Động từ "nếm" là (cháng): (nǐ cháng chang, bạn nếm thử xem). Động từ "ngửi" là (wén): (wén qǐlái hěn xiāng, ngửi thấy thơm).
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho đồ uống. Trà sữa, nước, canh uống thì khen . Tên các loại đồ uống có trong bài từ vựng trà sữa, cà phê tiếng Trung.
- Hiểu là nhạt vì âm Hán Việt "lạt". Nhạt là .
- Nhầm với . Tê lưỡi do hoa tiêu là , nóng rát do ớt là . Món có cả hai.
- Dùng để khen: 有点儿好吃 nghe rất lạ. Khen thì dùng , , .
- Đọc (xián) thành dấu khác. Chữ này thanh hai, đọc lên giọng.
- Chỉ nói khi muốn chê nhạt nhẽo không có vị. Món nấu thanh, ít dầu thì khen là (qīngdàn).
Mẹo nhớ nhanh
Học năm vị theo cụm một hơi, giống đọc thuộc một câu. Sau đó gắn mỗi vị với một món quen: với chanh, với bánh, với mướp đắng, với lẩu Tứ Xuyên, với dưa muối. Mỗi lần ăn bữa cơm, thử nói một câu tả món bằng tiếng Trung, ví dụ . Từ vựng món ăn và nguyên liệu có sẵn trong bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Cay tiếng Trung là gì?
Cay là (là). Rất cay là hoặc , cay nhẹ là , không cay là . Ớt là (làjiāo).
Ngon tiếng Trung nói thế nào?
Đồ ăn ngon là (hǎochī), đồ uống ngon là (hǎohē). Khen mạnh hơn thì nói hoặc .
Vị giác tiếng Trung là gì?
Vị giác là (wèijué). Từ này dùng khi nói về cảm nhận vị, còn khi tả một món cụ thể thì dùng .
Umami tiếng Trung gọi là gì?
Thường gọi là (xiānwèi). Khen món có vị ngọt thịt, ngọt nước thì nói .
Nói "ăn mặn" (ăn đậm) tiếng Trung thế nào?
Nói (kǒuwèi zhòng). Người ăn nhạt là .