Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 에 따라 trong tiếng Hàn: nói "tùy theo", 에 따른 và 에 따르면

Admin
8 phút đọc26 lượt xem
Nội dung bài viết

(e ttara) gắn sau danh từ, mang nghĩa "tùy theo" hoặc "theo, căn cứ vào". Dạng (e ttareumyeon) thì mang nghĩa "theo như (nguồn tin)", dùng khi dẫn lời báo chí, dự báo, khảo sát. Ví dụ: (Gyejeore ttara nalssiga mani dallayo., "Thời tiết thay đổi nhiều tùy theo mùa"), (Ilgi yeboe ttareumyeon naeil biga ondaeyo., "Theo dự báo thời tiết thì mai trời mưa"). Cách nhớ: 에 따라 nói về sự thay đổi hay cách làm, 에 따르면 nói về nguồn của thông tin.

Bảng công thức

Cấu trúcVí dụRomajaNghĩa
N + 에 따라(서) + khác điSarame ttara saenggagi dallayo.Tùy người mà suy nghĩ khác nhau.
N + 에 따라 + làm việc gìGyujeonge ttara cheorihagetseumnida.Chúng tôi sẽ xử lý theo quy định.
N + 에 따른 + Nnalssi byeonhwae ttareun pihaethiệt hại do thời tiết thay đổi
N + 에 따르면 + 다고 해요 / 대요Nyuseue ttareumyeon gireumgapsi tto oreundaeyo.Theo tin tức thì giá xăng lại tăng.
V + (으)ㅁ에 따라Naiga deureogame ttara jami jureoyo.Tuổi càng cao thì giấc ngủ càng ít.

Cách ghép: danh từ và động từ

Với danh từ, 에 따라 gắn thẳng vào sau, không cần xét batchim, vì tiểu từ chỉ có một dạng: (gyehoege ttara, "theo kế hoạch"), (narae ttara, "tùy nước").

Với động từ và tính từ, trước hết biến chúng thành danh từ bằng đuôi -(으)ㅁ, rồi mới thêm 에 따라. Dạng này thuộc văn viết, hay gặp trong báo và bài đọc TOPIK.

Từ gốcDạng -(으)ㅁGhép với 에 따라Nghĩa
발전함cùng với sự phát triển của công nghệ
늘어남khi dân số tăng lên
높아짐khi nhiệt độ tăng lên
줆khi thu nhập giảm

Động từ có batchim ㄹ như 줄다, 늘다 chỉ thêm ㅁ vào dưới ㄹ (줆, 늚). Dạng này nhìn lạ nên người Hàn hay đổi sang từ khác dễ đọc hơn, ví dụ 줄어들다 → 줄어듦, 늘다 → 늘어남.

Gốc của mẫu này là động từ (ttareuda, "theo, làm theo"). Đây là động từ có ㅡ bị lược: 따르 + 아요 thành , không biến thành 딸라요 như các động từ bất quy tắc 르. Bảng đầy đủ các nhóm bất quy tắc có ở bài bất quy tắc tiếng Hàn.

Các cách dùng 에 따라 kèm ví dụ

1. "Tùy theo": kết quả thay đổi theo điều kiện

Vế sau thường có (khác), (trở nên khác), (được quyết định).

  • (Jiyeoge ttara eumsik masi dallayo., "Vị món ăn khác nhau tùy vùng").
  • (Sodeuge ttara segeumi dallajimnida., "Thuế thay đổi tùy theo thu nhập").
  • (Siheom jeomsue ttara bani gyeoljeongdwaeyo., "Lớp được xếp tùy theo điểm thi").

2. "Theo, căn cứ vào": làm theo một quy tắc hay chỉ dẫn

Nghĩa này gần với động từ gốc 따르다. Bạn sẽ nghe nó trong thông báo ở ga tàu, công ty, cơ quan.

  • (Annae bangsonge ttara idonghae jusipsio., "Xin hãy di chuyển theo thông báo hướng dẫn").
  • (Hoesa gyuchige ttara hyugareul sincheonghaseyo., "Hãy xin nghỉ phép theo quy định công ty").
  • (Beobe ttara cheobeoreul badasseoyo., "Anh ta đã bị phạt theo luật").

3. 에 따른 + danh từ: "do, theo"

Khi đứng trước danh từ, 따라 đổi thành dạng định ngữ . Mẫu này rất hay gặp trong tiêu đề báo. Cách đổi đuôi định ngữ nói chung có trong bài định ngữ 은/는/을.

  • (naie ttareun undong bangbeop, "cách tập thể dục theo độ tuổi").
  • (Hwanyul byeonhwae ttareun yeonghyangi keoyo., "Ảnh hưởng do tỷ giá thay đổi rất lớn").
  • (korona-e ttareun pihae, "thiệt hại do dịch Covid").

4. 에 따르면: "theo như" khi dẫn nguồn

Vế sau gần như luôn là lời kể lại, nên thường kết thúc bằng đuôi gián tiếp , hoặc kiểu báo chí . Xem cách chia đuôi gián tiếp trong bài câu gián tiếp tiếng Hàn.

  • (Gisangcheonge ttareumyeon ibeon jumareneun biga naerigetseumnida., "Theo Cục Khí tượng, cuối tuần này trời sẽ mưa").
  • (Gyeongchare ttareumyeon sagoneun saebyeoge ireonatdago hamnida., "Theo cảnh sát, vụ tai nạn xảy ra lúc rạng sáng").
  • (Chingu mare ttareumyeon geu sikdangi muneul dadatdaeyo., "Theo lời bạn tôi thì quán đó đóng cửa rồi").

5. -(으)ㅁ에 따라: "cùng với việc, khi… thì…"

Vế trước là một quá trình, vế sau là thay đổi đi kèm. Nghĩa gần với "càng… càng".

  • (Nalssiga chuwojime ttara gamgi hwanjaga neulgo isseoyo., "Trời trở lạnh nên số người bị cảm đang tăng").
  • (Hanguk saenghware iksukaejime ttara hangugeo sillyeokdo neureosseoyo., "Càng quen cuộc sống ở Hàn, trình tiếng Hàn của tôi càng lên").

Phân biệt 에 따라 với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩa chínhVí dụ
tùy theo; làm theo (Sanghwange ttara dallayo., "Tùy tình hình")
theo như (nguồn tin) (sinmune ttareumyeon, "theo báo")
theo như, trang trọng hơn 에 따르면 (somune uihamyeon, "theo lời đồn")
bởi, do (thường ở câu bị động) (Barame uihae namuga sseureojyeosseoyo., "Cây bị gió làm đổ")
đúng y như (Gyehoekdaero dwaesseoyo., "Mọi việc diễn ra đúng kế hoạch")
đi theo ai; men theo (Gangeul ttara georeosseoyo., "Tôi đi bộ men theo sông")
(đầu câu)do đó, vì vậy (Ttaraseo gyehoegeul bakkwoya hamnida., "Do đó phải đổi kế hoạch")

Hai mẫu dễ nhầm nhất là 에 따라 và 을/를 따라. Dùng 에 khi nói "căn cứ vào quy tắc, điều kiện". Dùng 을/를 khi thật sự đi theo người hay vật: (Eommareul ttara sijange gasseoyo., "Tôi đi chợ theo mẹ"). Còn 대로 nhấn vào "giống hệt", 에 따라 nhấn vào "căn cứ". Với quy định, cả hai đều dùng được: và .

Nếu bạn học thêm tiếng Nhật, cặp này tương ứng khá sát với によって và によると, xem bài ngữ pháp によって.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 에 따르면 cho nghĩa "tùy theo". 사람에 따르면 달라요 là sai. Đúng:
  2. Để 에 따라 đứng trước danh từ. 변화에 따라 문제 là sai. Trước danh từ phải dùng (byeonhwae ttareun munje, "vấn đề do thay đổi").
  3. Dùng 에 따르면 cho ý kiến của chính mình. 제 생각에 따르면 nghe rất lạ. Nói ý mình thì dùng (je saenggageneun, "theo tôi nghĩ").
  4. Hiểu 따라서 đầu câu là "theo". Đứng một mình ở đầu câu, 따라서 là liên từ "do đó".
  5. Nhầm 에 với 을/를. 선생님에 따라 nghĩa là "tùy giáo viên", còn là "đi theo thầy cô".
  6. Chia 따르다 thành 딸라요. Đúng là , quá khứ là .

Bài tập nhỏ

Điền 에 따라, 에 따른, 에 따르면 hoặc 에 의해 vào chỗ trống.

  1. 뉴스( ) 다음 달부터 버스 요금이 오른대요.
  2. 지역( ) 김치 맛이 조금씩 달라요.
  3. 인구 감소( ) 문제가 많아지고 있습니다.
  4. 직원의 안내( ) 줄을 서 주세요.
  5. 이 다리는 한 외국 회사( ) 지어졌어요.

Đáp án: 1. (dẫn nguồn tin, có đuôi 대요). 2. (tùy vùng). 3. (đứng trước danh từ 문제). 4. (làm theo hướng dẫn). 5. (câu bị động "được xây bởi").

Câu hỏi thường gặp

에 따라 và 에 따라서 có khác nhau không?

Không khác về nghĩa. 서 có thể thêm hoặc bỏ. Văn viết và tin tức hay dùng 에 따라 cho gọn.

Sau 에 따르면 có bắt buộc dùng đuôi gián tiếp không?

Không bắt buộc về ngữ pháp, nhưng vì bạn đang kể lại lời người khác nên đuôi -다고 해요, -대요 nghe tự nhiên nhất. Tin thời tiết hay dùng đuôi dự đoán -겠습니다 như ví dụ ở trên.

Trong văn nói có bỏ 에 được không?

Trong lời bài hát hay câu nói nhanh, người Hàn có khi nói (gibun ttara, "tùy tâm trạng"). Khi viết hoặc đi thi, hãy giữ 에.

Mẫu này thuộc trình độ nào?

에 따라 và 에 따르면 thuộc nhóm trung cấp, hay gặp trong bài đọc tin tức và đồ thị khảo sát. Dạng -(으)ㅁ에 따라 khó hơn vì đi kèm danh từ hoá.