Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp (으)ㄹ 수밖에 없다 trong tiếng Hàn: cách nói "đành phải", "chỉ còn cách"

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết
~(으)ㄹ 수밖에 없다 nghĩa là "đành phải, không còn cách nào khác", hoặc "tất nhiên là, không thể khác được". Công thức: thân từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ thì thêm ㄹ 수밖에 없다, kết thúc bằng phụ âm thì thêm 을 수밖에 없다. Ví dụ: (makchareul nochyeoseo taeksireul tal ssubakke eopseosseoyo, "Lỡ chuyến xe cuối nên tôi đành bắt taxi"). Hay: (maeil yageunhanikka pigonhal ssubakke eopjyo, "Ngày nào cũng làm đêm thì mệt là phải rồi").

Bảng công thức

Thân từGắnVí dụNghĩa
Kết thúc bằng nguyên âmㄹ 수밖에 없다 → đành phải đi
Kết thúc bằng phụ âm을 수밖에 없다 → đành phải ăn
Kết thúc bằng ㄹgiữ nguyên, thêm 수밖에 없다 → đành phải làm
Danh từ일 수밖에 없다 → tất yếu là kết quả (đó)

Cấu trúc gồm ba phần: đuôi định ngữ tương lai ㄹ/을 (xem bài định ngữ 은/는/을), danh từ (cách, khả năng) và (ngoài ra không có). Ghép lại thành "ngoài cách làm việc đó ra thì không có cách nào".

Thì và đuôi câu chia ở : cho hiện tại, cho quá khứ, trang trọng, thân mật, khi muốn người nghe đồng tình.

Cách chia theo từng loại từ

Từ gốcDạng chiaPhiên âmGhi chú
gal ssubakke eopseoyonguyên âm → ㄹ
tal ssubakke eopseoyonguyên âm → ㄹ
gidaril ssubakke eopseoyonguyên âm → ㄹ
hal ssubakke eopseoyo하다 → 할
meogeul ssubakke eopseoyophụ âm → 을
chameul ssubakke eopseoyophụ âm → 을, nghĩa "đành nhịn"
mandeul ssubakke eopseoyothân ㄹ: không thêm 을
pal ssubakke eopseoyothân ㄹ: không thêm 을
deureul ssubakke eopseoyobất quy tắc ㄷ → ㄹ
georeul ssubakke eopseoyobất quy tắc ㄷ → ㄹ
doul ssubakke eopseoyobất quy tắc ㅂ → 우
chuul ssubakke eopseoyobất quy tắc ㅂ, tính từ
bissal ssubakke eopseoyotính từ, nguyên âm
bappeul ssubakke eopseoyotính từ, nguyên âm

Ba nhóm bất quy tắc ㄷ, ㅂ, ㄹ chia giống hệt khi gắn các đuôi bắt đầu bằng nguyên âm khác. Nếu bạn còn lúng túng với 듣다, 돕다, 만들다, xem bảng đầy đủ ở bài bất quy tắc tiếng Hàn.

Cách đọc cho đúng

Cụm này có ba chỗ biến âm. đứng sau đuôi ㄹ nên đọc căng thành [쑤] (ssu). đọc nối thành [바께] (bakke). đọc thành [업써요] (eopseoyo). Vì vậy nghe như hal ssubakke eopseoyo.

Hai cách dùng

1. Đành phải làm vì không còn lựa chọn

Dùng với động từ. Người nói kể một việc mình không muốn nhưng hoàn cảnh ép phải làm. Câu thường có vế lý do phía trước với 아서/어서 hoặc (으)니까.

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
usani eopseoseo bireul majeul ssubakke eopseosseoyoKhông có ô nên tôi đành dầm mưa.
dareun bangbeobi eopseunikka gidaril ssubakke eopseoyoKhông có cách nào khác nên đành chờ thôi.
sajangnimi sikisin iriraseo hal ssubakke eopseoyoViệc giám đốc giao nên tôi đành phải làm.
cheoeumeneun mari an tonghaeseo sonjiseuro malhal ssubakke eopseosseoyoLúc đầu không nói được với nhau nên tôi đành ra hiệu bằng tay.
amudo an dowajwoseo honja mandeul ssubakke eopseosseoyoKhông ai giúp nên tôi đành tự làm một mình.

2. Tất nhiên là vậy, không thể khác được

Dùng với tính từ, hoặc động từ chỉ kết quả. Người nói đưa ra nhận định: với nguyên nhân như thế thì kết quả này là điều hiển nhiên. Tiếng Việt hay dịch là "là phải rồi", "đương nhiên là".

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
i sikdangeun ssago masisseunikka sarami maneul ssubakke eopseoyoQuán này rẻ mà ngon nên đông khách là phải.
hyugacheoriraseo bihaenggi pyoga bissal ssubakke eopseoyoĐang mùa nghỉ lễ nên vé máy bay đắt là đương nhiên.
yeonseubeul an haesseunikka silsuhal ssubakke eopseosseoyoKhông luyện tập thì mắc lỗi là chuyện tất nhiên.
gyeoure nanbangeul an kyeomyeon chuul ssubakke eopjyoMùa đông không bật sưởi thì lạnh là phải rồi.

Trong văn nói, bạn còn gặp dạng 는 수밖에 없다 với động từ, ví dụ (jigeumeun gidarineun subakke eopseoyo, "Giờ chỉ còn cách chờ thôi"). Nghĩa gần như dạng ㄹ/을, nhấn vào ý "chỉ còn đúng một cách".

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩa chínhVí dụSắc thái
아/어야 하다phảinghĩa vụ, quy định, việc cần làm; trung tính
(으)ㄹ 수밖에 없다đành phải; tất nhiênbất đắc dĩ, hoàn cảnh ép; hoặc nhận định hiển nhiên
(으)ㄹ 수 없다không thểthiếu khả năng hoặc điều kiện
어쩔 수 없다đành chịukhông làm gì khác được, thường đứng riêng hoặc làm trạng từ
N밖에 없다chỉ có Nsố lượng ít hơn mong muốn

So với 아/어야 하다 (bài ngữ pháp 아/어야 하다), điểm khác nằm ở cảm xúc. chỉ nói hạn nộp. thì kể lại rằng mình không muốn nộp muộn nhưng không còn đường nào khác. Vì vậy 아/어야 하다 dùng được cho lời khuyên, còn (으)ㄹ 수밖에 없다 chỉ để kể hoặc nhận định.

Đừng nhầm với (으)ㄹ 수 없다 (bài ngữ pháp (으)ㄹ 수 있다). Chỉ cần thêm , nghĩa đảo từ "không thể" sang "chỉ có thể, đành phải". Còn đứng sau danh từ là "chỉ có", luôn đi với phủ định, cùng nhóm với ở bài tiểu từ 만.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Viết tách với thành 수 밖에. ở đây là tiểu từ nên viết liền: , còn giữa và có dấu cách.
  • Đổi thành vì nghĩ "đành phải" là khẳng định. Mẫu này luôn kết thúc bằng , nghĩa khẳng định đến từ cặp + phủ định.
  • Quên sau phụ âm: viết 먹 수밖에. Đúng là . Ngược lại, thân ㄹ thì không thêm: viết 만들을 là sai, đúng là .
  • Dùng để khuyên hay ra lệnh, như muốn nói "bạn phải đi". Câu khuyên dùng hoặc . (으)ㄹ 수밖에 없다 không chia sang mệnh lệnh hay rủ rê.
  • Đọc thành su nhẹ. Sau đuôi ㄹ, âm này căng thành [쑤], đọc không căng nghe rất lơ lớ.

Bài tập nhỏ

Chia động từ trong ngoặc với (으)ㄹ 수밖에 없다 ở đuôi phù hợp.

  1. 길이 막혀서 지하철을 ____. (타다, quá khứ)
  2. 돈이 없어서 집에서 밥을 ____. (먹다, hiện tại)
  3. 휴가철이라서 호텔이 ____. (비싸다, hiện tại)
  4. 아무도 안 와서 혼자 짐을 ____. (들다, quá khứ)
  5. Chọn câu đúng: 이 서류는 내일까지 꼭 (내야 해요 / 낼 수밖에 없어요).

Đáp án

  1. (giri makyeoseo jihacheoreul tal ssubakke eopseosseoyo) Đường tắc nên tôi đành đi tàu điện ngầm.
  2. (doni eopseoseo jibeseo babeul meogeul ssubakke eopseoyo) Không có tiền nên đành ăn ở nhà.
  3. (hyugacheoriraseo hoteri bissal ssubakke eopseoyo) Mùa nghỉ lễ nên khách sạn đắt là đương nhiên.
  4. (amudo an waseo honja jimeul deul ssubakke eopseosseoyo) Không ai đến nên tôi đành tự xách đồ. 들다 có thân ㄹ nên chỉ là .
  5. (naeya haeyo). Câu có và hạn chót, đang nói một nghĩa vụ, chưa có hoàn cảnh ép buộc nào để dùng "đành phải".

Câu hỏi thường gặp

수밖에 없다 có dùng được với tính từ không?

Có. Khi đi với tính từ, mẫu này mang nghĩa "tất nhiên là": là "đắt là đương nhiên". Nghĩa "đành phải" chỉ có khi đi với động từ.

Nói "đành phải" ở thì quá khứ thế nào?

Chia quá khứ ở : (gal ssubakke eopseosseoyo, "lúc đó tôi đành phải đi"). Động từ phía trước giữ nguyên dạng .

(으)ㄹ 수밖에 없다 và 어쩔 수 없이 khác nhau thế nào?

là trạng từ "đành, bất đắc dĩ", đặt trước động từ: . (으)ㄹ 수밖에 없다 gắn vào cuối động từ. Hai cách dùng chung được trong một câu để nhấn mạnh.

Mẫu này có trang trọng không?

Bản thân mẫu ngữ pháp không quy định mức lịch sự, mức đó nằm ở đuôi . Viết báo cáo hay phát biểu thì dùng , nói với bạn bè thì .