Ngữ pháp "xem như là" trong tiếng Hàn: (으)ㄴ/는 셈이다 và 셈 치다
Nội dung bài viết
Muốn nói "xem như là, tính ra là" trong tiếng Hàn, dùng V-는 셈이다 cho hiện tại, V-(으)ㄴ 셈이다 cho việc đã xảy ra, A-(으)ㄴ 셈이다 với tính từ và N-인 셈이다 với danh từ. Ví dụ: (yeol myeong jung-e ahop myeong-i wasseunikka da on semieyo, mười người tới chín người, coi như đủ cả rồi). Hay (wolgeup-ui jeolban-eul wolse-ro naenikka ban-man beoneun semieyo, nửa lương trả tiền nhà, tính ra là chỉ kiếm được một nửa).
(sem) là danh từ nghĩa là phép tính, sự tính toán. Vì vậy mẫu này luôn mang ý "cộng trừ, cân nhắc thực tế xong thì kết luận là". Đây là ngữ pháp trung cấp, hay gặp trong TOPIK II và trong hội thoại khi người ta nhận xét, đánh giá.
Bảng công thức
| Loại từ | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Động từ, hiện tại | V-는 셈이다 | (geoui an mannaneun semieyo) | coi như gần như không gặp |
| Động từ, đã xảy ra | V-(으)ㄴ 셈이다 | (da kkeunnan semieyo) | coi như xong hết rồi |
| Tính từ | A-(으)ㄴ 셈이다 | (ssan semieyo) | tính ra là rẻ |
| Danh từ | N-인 셈이다 | (gongjja-in semieyo) | coi như miễn phí |
| 있다, 없다 | 있는/없는 셈이다 | (eomneun semieyo) | coi như không có |
| Cứ coi như | V-(으)ㄴ/는 셈 치다 | (ireobeorin sem chiseyo) | cứ coi như đã làm mất |
Phần đứng trước 셈 chính là định ngữ, nên cách chia giống hệt khi bổ nghĩa cho danh từ. Nếu chưa chắc phần này, xem lại bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ.
Cách chia theo từng loại từ
Động từ
| Động từ | Hiện tại (는) | Đã xảy ra ((으)ㄴ) |
|---|---|---|
| (đi) | ||
| (ăn) | ||
| (sống) | ||
| (làm) | ||
| (nghe) | ||
| (kiếm tiền) |
Gốc có ㄹ sẽ rụng ㄹ trước 는 và ㄴ: 살다 thành 사는, 산. Động từ 듣다 thuộc bất quy tắc ㄷ, gặp 은 thì đổi ㄷ thành ㄹ: 들은. Các nhóm bất quy tắc khác có trong bài bất quy tắc tiếng Hàn.
Tính từ và danh từ
| Từ | Dạng 셈이다 | Ghi chú |
|---|---|---|
| (rẻ) | không batchim, thêm ㄴ | |
| (nhiều) | có batchim, thêm 은 | |
| (xa) | rụng ㄹ | |
| (lạnh) | bất quy tắc ㅂ | |
| (học sinh) | danh từ thêm 인 | |
| (đồ miễn phí) | danh từ thêm 인 |
Ở đuôi lịch sự 아요/어요, 셈이다 thành (semieyo), quá khứ là (semieosseoyo). Khi người nói vừa nhận ra điều gì, đuôi (semineyo) rất hay gặp.
Các cách dùng của 셈이다
1. Tính toán con số rồi kết luận
Đây là cách dùng gốc. Người nói đưa ra số liệu, sau đó tóm lại bằng 셈이다.
- (haru-e keopi-reul se jan masinikka han dar-e gusip jan-eul masineun semieyo, mỗi ngày ba cốc, tính ra một tháng uống 90 cốc)
- (han dar-e han beon mannanikka geoui an mannaneun semieyo, một tháng gặp một lần, coi như gần như không gặp)
2. Đánh giá sau khi cân nhắc thực tế
Không cần số liệu, chỉ cần một căn cứ để người nói nhìn tổng thể rồi nhận xét.
- (cheoeum-inde i jeongdo-myeon jalhan semieyo, lần đầu mà được thế này là coi như giỏi rồi)
- (hanguk-e san ji sip nyeon-inikka hanguk saram-i da doen semieyo, sống ở Hàn mười năm rồi, coi như thành người Hàn luôn)
- (i gagyeog-imyeon ssan semieyo, giá này thì tính ra là rẻ)
3. Kết luận một kết quả
Hay đi với (gyeolguk, rốt cuộc) hoặc (sasilsang, trên thực tế).
- (gyeolguk uri-ga jin semineyo, rốt cuộc coi như mình thua rồi)
- (sasilsang da kkeunnan semieyo, trên thực tế là coi như xong)
4. (으)ㄹ 셈이다: định làm gì
Dạng tương lai (으)ㄹ 셈이다 mang nghĩa khác: ý định, toan tính. Nó hay dùng trong câu hỏi vặn, nghe hơi gắt.
- (ije eotteoke hal semieyo?, giờ định làm thế nào đây?)
- (honja da meogeul semiya?, định ăn hết một mình à?)
셈 치다: cứ coi như
(sem chida) nghĩa là cố tình coi một việc như thể đã xảy ra, dù thực tế không phải vậy. Người nói thường dùng để tự an ủi hoặc khuyên người khác buông bỏ.
- (geu don-eun ireobeorin sem chiseyo, số tiền đó anh cứ coi như đã làm mất đi)
- (undonghan sem chigo georeoseo gayo, cứ coi như tập thể dục, mình đi bộ đi)
- (songneun sem chigo hanbeon meogeo bwa, cứ coi như bị lừa một lần, ăn thử đi)
Câu cuối là cách nói cố định rất hay gặp: nghĩa là "cứ thử tin một lần xem sao". Khi khuyên ai thử món ăn, thử phương pháp mới, người Hàn dùng câu này nhiều.
Điểm khác cốt lõi: 셈이다 là kết luận theo thực tế, 셈 치다 là giả định trái với thực tế. Nói tức là thực tế gần như đã tặng. Nói (seonmulhan sem chilgeyo) tức là tiền chưa đòi được, thôi tôi coi như tặng luôn.
Phân biệt với 것 같다 và 거나 마찬가지다
| Mẫu | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| (으)ㄴ/는 셈이다 | kết luận có căn cứ, sau khi tính | |
| (으)ㄴ/는 것 같다 | phỏng đoán, chưa chắc | (da on geot gatayo) |
| (으)ㄴ/는 거나 마찬가지다 | khẳng định mạnh, chẳng khác gì | (da kkeunnan geona machangajiyeyo) |
Câu nghĩa là "hình như mọi người đến cả rồi": người nói nhìn quanh và đoán. Câu nghĩa là người nói biết rõ chín trên mười người đã đến và kết luận coi như đủ. Muốn ôn kỹ mẫu phỏng đoán, xem bài 것 같다. Còn 거나 마찬가지다 nhấn mạnh hơn 셈이다, gần với "chẳng khác gì đã".
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 셈이다 để đoán chuyện chưa biết. Câu "hình như mai trời mưa" phải là , không dùng 셈이다.
- Chia sai thì của định ngữ. Việc đã xong phải dùng (으)ㄴ: , không nói 다 끝나는 셈이에요 nếu việc đã kết thúc.
- Quên 인 sau danh từ: nói , không nói 공짜 셈이에요.
- Dùng (으)ㄹ 셈이다 với người trên. Câu nghe như trách móc, không hợp để hỏi kế hoạch của sếp.
- Nhầm 셈 치다 với 셈이다 khi kể sự thật. Thực tế đã gần như tặng thì dùng 셈이에요, còn 셈 칠게요 dành cho việc bạn quyết định coi như vậy.
Bài tập
Chia đúng dạng (으)ㄴ/는 셈이다 hoặc 셈 치다.
- 일주일에 6일 일하니까 거의 매일 (일하다) _.
- 숙제를 열 개 중에 아홉 개 했으니까 거의 다 (하다) _.
- 이 방은 시내에서 가깝고 넓으니까 (싸다) _.
- 빌려준 돈을 못 받았지만 그냥 (선물하다) _ 칠게요.
- 밥값을 친구가 다 냈으니까 오늘은 (공짜) _.
Đáp án:
- , hiện tại, tính theo tuần.
- , việc đã làm xong.
- , tính từ không batchim.
- , 셈 치다: thực tế chưa tặng nhưng cứ coi như tặng.
- , danh từ thêm 인.
Câu hỏi thường gặp
셈이다 là ngữ pháp trình độ nào?
Đây là ngữ pháp trung cấp, thường học ở khoảng cấp 3 đến 4. Bạn có thể ôn cùng các mẫu khác trong bài ngữ pháp trung cấp thông dụng.
셈이다 có dùng trong văn viết được không?
Có. Trong báo chí và bài phân tích số liệu, 셈이다 hay đứng sau một phép tính. Ví dụ: (gungmin se myeong jung han myeong-i iyonghaneun semida, tính ra cứ ba người dân thì có một người dùng).
셈 치고 và 셈 치면 khác gì?
Cả hai đều từ 셈 치다. nối với hành động tiếp theo (cứ coi như vậy mà làm). mang nghĩa điều kiện: nếu coi như vậy thì.