
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thông dụng: 60 mẫu theo nhóm nghĩa
Nội dung bài viết
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp là phần ứng với TOPIK 3 và 4: sau khi đã nắm đuôi 아요/어요, thì quá khứ, tương lai và các liên từ cơ bản như 고, 아서/어서, 지만, (으)면. Bài này gom 60 ngữ pháp trung cấp thông dụng thành 10 nhóm nghĩa, mỗi mục có một câu ví dụ kèm cách đọc và nghĩa. 21 mục đánh dấu ★ là những mẫu rất hay gặp khi luyện đề TOPIK II, nhất là ở các câu đầu phần Đọc (chọn ngữ pháp điền chỗ trống và chọn cách nói gần nghĩa). Ví dụ hai mẫu đầu bảng: (sukjereul haneurago mot jasseoyo, "mải làm bài tập nên không ngủ được"), (neujeulkka bwa ttwieosseoyo, "sợ muộn nên tôi chạy").
Cách dùng danh sách này
- Học theo nhóm nghĩa, không học theo thứ tự chữ cái. Các mẫu cùng nhóm thường bị đề thi đem ra thay thế nhau, nên học cạnh nhau sẽ thấy ngay chỗ khác.
- Ưu tiên mục ★ nếu thời gian ít. Sau đó mới tới các mẫu văn viết như (으)므로, 고자.
- Chú ý loại từ đứng trước: ký hiệu (으)ㄴ/는 nghĩa là tính từ dùng (으)ㄴ, động từ dùng 는. Ví dụ 추운 탓에 (tính từ 춥다), 놓치는 바람에 (động từ). Cách chia định ngữ này là nền của gần nửa danh sách.
- Nếu còn hổng phần sơ cấp, nên ôn lại trước. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn ước lượng mình đang ở đâu.
Nhóm nguyên nhân, lý do
Tầng sơ cấp chỉ có 아서/어서, (으)니까, 기 때문에. Trung cấp thêm các mẫu mang sắc thái: lý do xấu, lý do bất ngờ, lý do phỏng đoán.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 ★ | vì mải (làm gì) nên | (geimeul haneurago sukjereul mot haesseoyo): Mải chơi game nên tôi không làm bài tập. | |
| 2 ★ | vì (chuyện bất ngờ) nên | (beoseureul notchineun barame jigakaesseoyo): Vì lỡ xe buýt nên tôi đi muộn. | |
| 3 | tại vì (kết quả xấu) | (nalssiga chuun tase gamgie geollyeosseoyo): Tại trời lạnh nên tôi bị cảm. | |
| 4 | nhờ có | (chinguga dowajun deokbune ireul iljjik kkeunnaesseoyo): Nhờ bạn giúp mà tôi xong việc sớm. | |
| 5 ★ | sợ rằng, lo là | (neujeulkka bwa taeksireul tasseoyo): Sợ muộn nên tôi đi taxi. | |
| 6 | thấy... nên | (nalssiga jokillae sanchaegeul nagasseoyo): Thấy trời đẹp nên tôi ra ngoài đi dạo. | |
| 7 | có lẽ vì... nên | (jameul mot jaseo geureonji meoriga apayo): Có lẽ vì mất ngủ nên tôi đau đầu. | |
| 8 | vì (văn viết) | (biga mani wasseumeuro haengsareul yeongihamnida): Vì mưa nhiều nên sự kiện được hoãn. |
Nhóm điều kiện, giả định
Ngoài (으)면, trung cấp có mẫu giả định không có thật, điều kiện cần và điều kiện kèm lời khuyên.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 9 | nếu (giả định) | (doni mantamyeon segye yeohaengeul hago sipeoyo): Nếu có nhiều tiền, tôi muốn đi vòng quanh thế giới. | |
| 10 ★ | càng... càng | (hangugeoneun baeulsurok jaemiisseoyo): Tiếng Hàn càng học càng thú vị. | |
| 11 ★ | phải... thì mới | (yeolsimhi yeonseupaeya jalhal su isseoyo): Phải luyện chăm thì mới giỏi được. | |
| 12 | nếu... thì (kèm đề nghị) | (dochakageodeun yeollakaseyo): Đến nơi thì liên lạc nhé. | |
| 13 | nếu muốn... thì | (pyoreul saryeomyeon iljjik gaya haeyo): Muốn mua vé thì phải đi sớm. | |
| 14 | giá mà đã | (jogeumman iljjik chulbalhaetdeoramyeon gichareul tasseul geoyeyo): Giá mà đi sớm chút thì đã kịp tàu. | |
| 15 | cứ... thì sẽ | (gyesok deutda bomyeon gwiga yeollil geoyeyo): Cứ nghe mãi rồi tai sẽ quen. |
Nhóm nhượng bộ, đối lập
Nhóm "dù", "mặc dù", "nhưng ngược lại". Nhiều mẫu ở đây hay được đề thi đem ra thay thế cho nhau.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 16 ★ | cho dù | (himdeuldeorado pogihaji maseyo): Dù vất vả cũng đừng bỏ cuộc. | |
| 17 ★ | mặc dù... vẫn | (yageul meogeonneundedo yeori an naeryeoyo): Uống thuốc rồi mà vẫn không hạ sốt. | |
| 18 | ... thì có... nhưng | (masitgineun hajiman neomu bissayo): Ngon thì ngon nhưng đắt quá. | |
| 19 | trái lại | (i jibeun neolbeun banmyeone gyotongi bulpyeonhaeyo): Nhà này rộng, trái lại đi lại bất tiện. | |
| 20 | dù... mà vẫn | (almyeonseodo moreuneun cheokaesseoyo): Biết mà vẫn giả vờ không biết. | |
| 21 | đã... rồi mà vẫn | (geu mareul deutgodo amu maldo an haesseoyo): Nghe câu đó rồi mà anh ấy chẳng nói gì. |
Nhóm phỏng đoán
Sơ cấp dùng 것 같다 cho mọi kiểu đoán. Trung cấp tách theo căn cứ: thấy dấu hiệu, nhìn bề ngoài, suy luận, hay chỉ là khả năng.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 22 ★ | / | hình như (dựa vào dấu hiệu) | (buri kkeojin geol boni amudo eomna bwayo): Đèn tắt, chắc là không có ai. |
| 23 ★ | chắc là... (nên) | (jigeum chulbalhamyeon neujeul tende taeksireul taseyo): Giờ mới đi chắc sẽ muộn, bạn đi taxi đi. | |
| 24 | trông có vẻ | (oneul pigonhae boyeoyo): Hôm nay trông bạn có vẻ mệt. | |
| 25 ★ | có vẻ như (suy từ quan sát) | (saramdeuri usaneul sseun geol boni biga oneun moyangieyo): Thấy mọi người che ô, có vẻ trời đang mưa. | |
| 26 | không chừng | (naeireun nuni oljido mollayo): Mai không chừng có tuyết. | |
| 27 | dường như | (geu sarameun beolsseo tteonan deutaeyo): Dường như người đó đi rồi. | |
| 28 | không lý nào | (geu sarami geojinmareul hal riga eopseoyo): Không lý nào người đó nói dối. |
Nhóm ý định, mục đích
Phần lớn mẫu nhóm này đi với động từ. Sơ cấp đã có (으)러, (으)려고; trung cấp thêm mẫu trang trọng và mẫu "tiện thể".
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 29 | để (mục đích) | (geongangeul jikigi wihaeseo maeil undonghaeyo): Để giữ sức khỏe, tôi tập thể dục mỗi ngày. | |
| 30 ★ | để, sao cho | (itji antorok memohae duseyo): Hãy ghi lại để khỏi quên. | |
| 31 | đang tính | (jumare busane galkka haeyo): Cuối tuần tôi đang tính đi Busan. | |
| 32 ★ | quyết định | (naenyeone yuhageul gagiro haesseoyo): Tôi đã quyết định năm sau đi du học. | |
| 33 | nhằm, muốn (trang trọng) | (i munjee daehae malsseumdeurigoja hamnida): Tôi xin trình bày về vấn đề này. | |
| 34 | tiện thể, kết hợp | (undongdo hal gyeom georeoseo chulgeunhaeyo): Tôi đi bộ đi làm, tiện tập thể dục luôn. |
Nhóm thời gian, trình tự
Nhóm này phân biệt chuyện xảy ra liền nhau, xen giữa, hay đang làm thì đổi sang việc khác.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 35 ★ | ngay khi | (jibe dochakajamaja jami deureosseoyo): Vừa về đến nhà là tôi ngủ thiếp đi. | |
| 36 | ngay khi (sẽ làm) | (gyeolgwaga naoneun daero allyeo deurilgeyo): Có kết quả là tôi báo ngay. | |
| 37 | trong lúc | (jega yorihaneun dongan cheongso jom hae juseyo): Trong lúc tôi nấu ăn, bạn dọn giúp nhé. | |
| 38 | trên đường | (toegeunhaneun gire sijange deulleosseoyo): Trên đường tan làm, tôi ghé chợ. | |
| 39 ★ | đang... thì (chuyển) | (chaegeul ikdaga jami deureosseoyo): Đang đọc sách thì ngủ quên. | |
| 40 | đã... rồi (quay lại) | (doseogwane gatdaga muni dachyeoseo geunyang wasseoyo): Đến thư viện thì đóng cửa nên tôi về luôn. | |
| 41 | đã được (bao lâu) kể từ | (hanguge on ji inyeoni dwaesseoyo): Tôi sang Hàn được 2 năm rồi. | |
| 42 | nhân tiện | (sijange ganeun gime gwaildo sasseoyo): Nhân tiện đi chợ, tôi mua luôn hoa quả. |
Nhóm hồi tưởng, thói quen
Đây là nhóm người Việt thấy lạ nhất vì tiếng Việt không có đuôi riêng cho "điều tôi đã tự thấy".
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 43 ★ | kể lại điều mình đã thấy | (geu sikdang eumsigi jeongmal masitdeoragoyo): Đồ ăn quán đó ngon thật đấy (tôi ăn rồi). | |
| 44 ★ | từng, đang dở (định ngữ) | (eoril ttae saldeon dongnee ga bwasseoyo): Tôi ghé lại khu phố hồi nhỏ từng sống. | |
| 45 | đã (xong trong quá khứ) | (jangnyeone gatdeon kapega muneul dadasseoyo): Quán cà phê năm ngoái tôi đến đã đóng cửa. | |
| 46 | thường hay | (jumarimyeon chingudeulgwa deungsaneul hagon haesseoyo): Cuối tuần tôi thường leo núi với bạn. |
Nhóm trạng thái, thay đổi
Các trợ động từ gắn sau 아/어. Học chung với nhau vì đều chia từ dạng 아/어.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 47 | đang ở trạng thái | (muni yeollyeo isseoyo): Cửa đang mở. | |
| 48 ★ | trở nên, được (ngoài ý mình) | (hanguk hoesae danige dwaesseoyo): Tôi đã được vào làm ở công ty Hàn. | |
| 49 | trở nên | (nalssiga mani ttatteutaejyeosseoyo): Trời đã ấm lên nhiều. | |
| 50 | ... mất, ... hẳn | (keikeureul honja da meogeo beoryeosseoyo): Tôi lỡ ăn hết cả cái bánh một mình. | |
| 51 | / | làm sẵn | (sonnimi ogi jeone bangeul cheongsohae noasseoyo): Trước khi khách đến tôi đã dọn phòng sẵn. |
Nhóm mức độ, so sánh, lựa chọn
Nhóm nhỏ nhưng xuất hiện nhiều trong bài đọc và bài viết nghị luận.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 52 ★ | đến mức | (nunmuri nal jeongdoro gamdonghaesseoyo): Cảm động đến mức rơi nước mắt. | |
| 53 | bao nhiêu... bấy nhiêu | (noryeokan mankeum gyeolgwaga nawayo): Cố gắng bao nhiêu, kết quả bấy nhiêu. | |
| 54 | thuộc dạng, khá là | (jeoneun maeun eumsigeul jal meongneun pyeonieyo): Tôi thuộc dạng ăn cay được. | |
| 55 | thà... còn hơn | (geu saramhante butakaneuni charari honja hallaeyo): Thà tự làm còn hơn nhờ người đó. |
Nhóm thái độ, đánh giá, truyền đạt
Các mẫu nói về điều suýt xảy ra, giả vờ, lẽ thường và lời người khác.
| # | Ngữ pháp | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 56 ★ | suýt nữa | (mikkeureojyeoseo neomeojil ppeonhaesseoyo): Trơn quá, tôi suýt ngã. | |
| 57 | giả vờ | (dongsaengi janeun cheokaesseoyo): Em tôi giả vờ ngủ. | |
| 58 | lẽ thường là | (cheoeumeneun nuguna silsuhagi maryeonieyo): Lúc đầu ai cũng mắc lỗi là chuyện thường. | |
| 59 ★ | không những... mà còn | (i sikdangeun masisseul ppunman anira gapdo ssayo): Quán này không những ngon mà còn rẻ. | |
| 60 ★ | nghe nói, nói rằng | (chinguga naeil bappeudago haesseoyo): Bạn tôi nói mai bận. |
Những cặp trung cấp dễ nhầm
| Cặp mẫu | Khác nhau ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| 느라고 / 아서 | 느라고: hai vế cùng chủ ngữ, vế sau thường là kết quả xấu, không dùng với mệnh lệnh | |
| 는 바람에 / 탓에 | 바람에: nguyên nhân bất ngờ; 탓에: đổ lỗi, nhấn trách nhiệm | |
| 나 보다 / 것 같다 | 나 보다 chỉ dùng khi đoán người khác, có căn cứ; không dùng cho bản thân | |
| 더라고요 / 었어요 | 더라고요: kể điều chính mình đã chứng kiến, cảm nhận | |
| 던 / 았던 | 던: việc lặp lại hoặc dở dang; 았던: việc đã xong |
Nghĩa các câu: mải dọn dẹp nên không nghe điện thoại; vì tắc đường nên đến muộn; chắc anh Minsu bận; mùa đông Hàn Quốc lạnh thật đấy; cốc cà phê tôi đang uống dở đâu rồi. Phần nhượng bộ (더라도, 는데도, 아도) có bài riêng: ngữ pháp cho dù, mặc dù. Các mẫu phỏng đoán được so kỹ ở bài ngữ pháp có lẽ.
Lỗi người Việt hay mắc ở trung cấp
- ✗ 비가 오느라고 못 갔어요. → ✓ 느라고 cần chủ ngữ là người tự làm việc đó; mưa không "mải" được.
- ✗ 늦을까 봐 택시를 타세요. → ✓ Vế sau của (으)ㄹ까 봐 không dùng mệnh lệnh, rủ rê.
- ✗ 저는 배가 고픈가 봐요. → ✓ Không đoán cảm giác của chính mình bằng 나 보다.
- ✗ 집에 도착했자마자 잤어요. → ✓ Không chia 았/었 trước 자마자; thì quá khứ đặt ở vế sau.
- Dịch 게 되다 thành "được" trong mọi trường hợp. Nó nghĩa là "rốt cuộc thành ra", có thể là chuyện tốt hoặc không tốt: ("rốt cuộc tôi phải nghỉ việc").
Bài tập nhỏ
Chọn mẫu đúng trong ngoặc.
- 시험 공부를 (하느라고 / 하는 바람에) 친구를 못 만났어요.
- 한국 음식은 먹을 (수록 / 정도로) 더 맛있어요.
- 내일 비가 (올지도 몰라서 / 오느라고) 우산을 챙겼어요.
- 회의가 끝나는 (대로 / 바람에) 전화 드릴게요.
Đáp án: 1. 하느라고 (, mải ôn thi nên không gặp bạn); 2. 수록 (); 3. 올지도 몰라서 (); 4. 대로 ().
Câu hỏi thường gặp
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp có bao nhiêu mẫu?
Không có con số cố định; mỗi giáo trình chia khác nhau và thường có vài trăm mục nếu tính cả biến thể. 60 mẫu trong bài là phần lõi dùng nhiều nhất khi nói, viết và làm đề.
Ngữ pháp TOPIK trung cấp nên học thế nào?
Học theo nhóm nghĩa, mỗi mẫu tự đặt hai, ba câu về đời sống của mình. Khi luyện đề, ghi lại các cặp bị đề thi đem ra thay nhau. Bài ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK tập trung vào đúng dạng câu đó.
Phải học xong sơ cấp mới học trung cấp được không?
Nên vậy. Gần như mọi mẫu trung cấp đều dựa trên cách chia 아/어 và định ngữ (으)ㄴ/는/(으)ㄹ của sơ cấp. Hổng hai phần này thì học trung cấp sẽ chia sai liên tục.
Có cần thuộc hết 60 mẫu để thi TOPIK II không?
Không cần thuộc lòng một lúc. Nếu ít thời gian, ưu tiên các mục ★ và tập dùng chúng khi viết. Các mục còn lại chỉ cần nhận ra nghĩa khi đọc là đã đỡ mất điểm ở phần đọc hiểu.
Câu gián tiếp 다고 하다 có rất nhiều biến thể; xem đủ ở bài câu gián tiếp tiếng Hàn.
