Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Ngữ pháp 기 마련이다 trong tiếng Hàn: nói "lẽ đương nhiên"

Admin
9 phút đọc29 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp V/A + 기 마련이다 nghĩa là "lẽ đương nhiên là", "ắt sẽ", "vốn dĩ là vậy". Người nói nêu một điều xảy ra với ai cũng thế, lúc nào cũng thế, theo lẽ tự nhiên hay lẽ thường của đời sống. Dạng 게 마련이다 có cùng nghĩa. Ví dụ: (sarameun nuguna silsuhagi maryeonieyo, ai rồi cũng có lúc mắc lỗi) và (sigani jinamyeon itge maryeonida, thời gian trôi qua thì ắt sẽ quên).

Bảng công thức

Loại từCấu trúcVí dụNghĩa
Động từV + 기 마련이다 (silsuhagi maryeonida)ắt sẽ mắc lỗi
Tính từA + 기 마련이다 (cheoeumeun eoryeopgi maryeonida)lúc đầu ắt là khó
있다, 없다있기/없기 마련이다 (munjega itgi maryeonida)thế nào cũng có vấn đề
Dạng thay thếV/A + 게 마련이다 (neutge maryeonida)ắt sẽ muộn
Phủ địnhV/A + 지 않기 마련이다 (neulji anki maryeonida)ắt sẽ không tiến bộ

Mẫu này không phân biệt patchim. Bạn chỉ cần bỏ 다 ở thân từ rồi gắn 기 마련이다. Vì vậy điểm khó của nó nằm ở cách dùng, phần ghép rất dễ.

Cách ghép theo từng loại từ

Động từ và tính từ

Động từ và tính từ ghép giống nhau, kể cả từ bất quy tắc. Thân từ giữ nguyên, không biến âm.

Nguyên thểGhép 기 마련이다Nghĩa
(iksukaejigi maryeonida)ắt sẽ quen
(bappeugi maryeonida)ắt là bận
(deutgi maryeonida)ắt sẽ nghe
(deopgi maryeonida)ắt là nóng
(saenggigi maryeonida)ắt sẽ nảy sinh

Đuôi câu theo mức lịch sự

마련이다 là danh từ 마련 cộng 이다, nên đuôi câu chia như 이다. Trong văn viết và bài thi viết dùng 마련이다. Khi nói lịch sự dùng 마련이에요 hoặc 마련입니다. Khi muốn nghe như lời an ủi, người Hàn hay nói 마련이죠: (cheoeumen da geureoke maryeonijyo, lúc đầu ai cũng thế cả mà).

Không gắn thì quá khứ trước 기

Phần đứng trước 기 không nhận 았/었. Câu là sai. Mẫu này nói về quy luật chung nên luôn để động từ ở dạng gốc.

Các cách dùng

1. Nói lẽ tự nhiên, quy luật của đời sống

Đây là nghĩa gốc. Câu thường nói về con người nói chung, sự vật nói chung, không nhắm vào một người cụ thể.

  • (gyeouri jinamyeon bomi ogi maryeonida, hết đông ắt xuân về)
  • (mulgeoneun orae sseumyeon nakgi maryeonieyo, đồ dùng lâu thì ắt cũ)
  • (aideureun bumoreul damge maryeonida, con cái ắt giống cha mẹ)

2. An ủi, trấn an người khác

Khi ai đó lo lắng vì làm chưa tốt, người Hàn dùng 기 마련이다 để nói "chuyện đó bình thường thôi". Câu hay có 누구나 (ai cũng), 처음에는 (lúc đầu), 원래 (vốn dĩ).

  • (nuguna cheoeumeneun seotulgi maryeonieyo, ai lúc đầu cũng vụng về)
  • (isahamyeon wonrae jeongsini eopgi maryeonijyo, chuyển nhà thì vốn rối tung mà)

3. Đi với vế điều kiện (으)면, 다 보면

Mẫu này rất hay đứng sau một vế điều kiện: "nếu A thì ắt B". Vế điều kiện dùng (으)면 hoặc 다 보면 (cứ làm mãi thì).

  • (yeolsimhi yeonseuphada bomyeon sillyeogi neulgi maryeonida, cứ chăm luyện thì ắt sẽ giỏi lên)
  • (jameul mot jamyeon daeum nal pigonhagi maryeonieyo, mất ngủ thì hôm sau ắt mệt)

4. Lập luận trong văn viết, bài nghị luận

Trong bài luận, 기 마련이다 giúp nêu một tiền đề ai cũng chấp nhận, rồi từ đó dẫn sang ý chính. Phần câu mẫu cho bài viết số 54 ở dưới đi sâu cách dùng này.

Tục ngữ hay đi với 기 마련이다

Nhiều tục ngữ Hàn vốn nói về lẽ đời, nên khi diễn giải lại người ta hay ghép với 기 마련이다. Bảng dưới đặt câu tục ngữ gốc cạnh câu diễn giải.

Tục ngữ gốcCâu diễn giải với 마련이다Ý nghĩa
(kkoriga gilmyeon balpinda)đuôi dài thì bị dẫm, làm bậy lâu ngày ắt lộ
(gosaeng kkeute nagi onda)khổ tận cam lai
(bi on dwie ttangi gunneunda)qua khó khăn thì vững vàng hơn
(ppurin daero geodunda)gieo gì gặt nấy
(wonsungido namueseo tteoreojinda)khỉ cũng có lúc rơi khỏi cây
(mannamyeon heeojigi maryeonida)dùng nguyên câucó gặp ắt có chia ly

Khi dùng trong bài viết, bạn có thể dẫn tục ngữ rồi nối bằng 는 말처럼 (như câu nói): (gosaeng kkeute nagi ondaneun malcheoreom noryeokamyeon joeun gyeolgwaga ogi maryeonida, như câu khổ tận cam lai, đã cố gắng thì ắt có kết quả tốt).

Câu mẫu cho bài viết số 54 TOPIK II

Câu 54 của phần viết TOPIK II là bài nghị luận khoảng 600 đến 700 chữ về một vấn đề xã hội. Bài cần viết bằng đuôi văn viết ㄴ다/는다, và 기 마련이다 hợp nhất ở câu mở đầu hoặc câu nêu nguyên nhân.

Câu mở bài nêu tiền đề

  • (sarameun dareun saramgwa hamkke saragagi ttaemune galdeungi saenggigi maryeonida, con người sống cùng người khác nên ắt nảy sinh mâu thuẫn)
  • (gisuri baljeonhamyeon geue ttareun munjedo hamkke saenggigi maryeonida, công nghệ phát triển thì ắt kéo theo vấn đề)

Câu nêu nguyên nhân, hệ quả

  • (gyeongjaengi simhaejimyeon seuteureseureul batgi maryeonida, cạnh tranh gay gắt thì ắt bị căng thẳng)
  • (byeonhwaeneun bandaehaneun moksoriga ttareugi maryeonida, thay đổi nào cũng kèm tiếng phản đối)

Đoạn mẫu ngắn

Đoạn dưới là một cách mở bài cho đề về thói quen dùng điện thoại, có một câu 기 마련이다 làm trục:

Dịch: Trong xã hội hiện nay, điện thoại thông minh đã thành công cụ không thể thiếu. Nhưng công nghệ tiện lợi nào cũng kèm tác dụng phụ. Dùng điện thoại lâu thì mắt dễ mỏi và chuyện trò với gia đình cũng ít đi. Vì vậy cần tự điều chỉnh thời gian sử dụng.

Lưu ý: chỉ nên dùng 기 마련이다 một hoặc hai lần trong cả bài. Lặp nhiều làm bài đơn điệu, người chấm sẽ thấy bạn chỉ có một mẫu câu.

So sánh với 는 법이다, (으)ㄹ 수밖에 없다 và 기 십상이다

MẫuNghĩa chínhDùng cho việc cụ thể?Ví dụ
기 마련이다lẽ đương nhiên, quy luật chunghầu như không
는 법이다lẽ thường, chân lý, giọng răn dạyhầu như không
(으)ㄹ 수밖에 없다không còn cách nào kháccó
기 십상이다rất dễ dẫn tới (thường là chuyện xấu)có

기 마련이다 và 는 법이다 gần như thay được cho nhau; 는 법이다 nghe như lời dạy của người lớn tuổi. (으)ㄹ 수밖에 없다 nói về một hoàn cảnh cụ thể buộc phải thế, nên dùng được với thì quá khứ. 기 십상이다 nói về khả năng cao, gần với "dễ bị", và nghiêng về kết quả không mong muốn. Nếu bạn đang ôn các cặp mẫu thay thế nhau trong đề, xem thêm ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng cho kế hoạch cá nhân. Câu sai vì việc ngày mai của một mình bạn đâu phải lẽ tự nhiên. Muốn nói "chắc mai tôi muộn" thì dùng (jeoneun naeil neujeul geot gatayo).
  2. Thêm thì quá khứ trước 기. Viết là sai. Giữ .
  3. Dịch "đương nhiên" thành 기 마련이다 trong mọi câu. Khi trả lời "Đương nhiên rồi!" thì nói (dangyeonhajyo) hoặc (mullonijyo). 기 마련이다 chỉ dùng để nói một quy luật.
  4. Nhầm với 마련하다. (maryeonhada) là động từ "chuẩn bị, lo liệu", ví dụ (doneul maryeonhada, xoay tiền). Trong 기 마련이다, 마련 đã mất nghĩa đó.
  5. Viết dính chữ. Viết đúng là 기 마련이다, có dấu cách giữa 기 và 마련이다.

Bài tập nhỏ

Chuyển các câu sau sang dạng 기 마련이다:

  1. Câu nào sai: (a) (b)

Đáp án:

  1. Câu (b) sai: có thì quá khứ trước 기 và nói về một việc cụ thể hôm qua.

Câu hỏi thường gặp

기 마련이다 và 게 마련이다 khác nhau không?

Về nghĩa thì không. 기 마련이다 gặp nhiều hơn trong sách và bài thi, 게 마련이다 hơi cũ và mang màu văn viết. Bạn chọn một dạng để dùng, dạng còn lại chỉ cần đọc hiểu.

Nói chuyện hằng ngày có dùng 기 마련이다 không?

Có, nhất là khi an ủi: (da geureoke baeugi maryeonieyo, ai cũng học như thế mà). Trong câu chuyện thân mật, người Hàn cũng hay nói gọn bằng (wonrae geuraeyo, vốn là vậy).

기 마련이다 thuộc trình độ nào?

Mẫu này thường xếp ở trung cấp và hay gặp trong đề TOPIK II, cả phần đọc lẫn phần viết. Nếu muốn ôn theo hệ thống, xem thêm danh sách ngữ pháp trung cấp thông dụng.

Có dùng 기 마련이다 với chủ ngữ ngôi thứ nhất được không?

Được nếu bạn nói về mình như một người bình thường chịu chung quy luật: (jeodo pigonhamyeon jjajeungi nagi maryeonieyo, tôi mà mệt thì cũng dễ cáu). Điều cần tránh là dùng cho một sự việc cụ thể, chỉ xảy ra một lần.