
Ngữ pháp 는 편이다 trong tiếng Hàn: nói "thuộc dạng", "khá là"
Nội dung bài viết
는 편이다 nghĩa là "thuộc dạng, khá là, tương đối": bạn tự xếp một người, một vật vào một nhóm khi so với mặt bằng chung, không khẳng định tuyệt đối. Động từ ở hiện tại dùng V-는 편이다, tính từ dùng A-(으)ㄴ 편이다, 있다/없다 dùng 는 편이다. Ví dụ: (jeoneun mani meongneun pyeonieyo, "Tôi thuộc dạng ăn nhiều"); (i sikdangeun gagyeogi ssan pyeonieyo, "Quán này giá thuộc loại rẻ").
편 ở đây là danh từ "phía, bên" (như trong 우리 편: phe mình), nên 는 편이다 hiểu sát nghĩa là "nằm về phía". Cách chia giống hệt định ngữ, nên nếu đã nắm bài định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ thì bạn chỉ cần thêm 편이다 ở cuối.
Bảng công thức
| Loại từ | Công thức | Ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| Động từ, hiện tại, thói quen | V-는 편이다 | (jaju ganeun pyeonieyo) | tôi khá hay đi |
| Động từ, một lần trong quá khứ | V-(으)ㄴ 편이다 | (oneureun iljjik ireonan pyeonieyo) | hôm nay tôi dậy khá sớm |
| Động từ, thói quen ngày trước | V-는 편이었다 | (chaegeul mani ingneun pyeonieosseoyo) | hồi đó tôi khá hay đọc sách |
| Tính từ không batchim | A-ㄴ 편이다 | (kiga keun pyeonieyo) | thuộc dạng cao |
| Tính từ có batchim | A-은 편이다 | (bangi jageun pyeonieyo) | phòng hơi nhỏ |
| 있다/없다 | 는 편이다 | (masinneun pyeonieyo) | khá ngon |
| Tính từ, trạng thái ngày trước | A-(으)ㄴ 편이었다 | (eoryeosseul ttae kiga jageun pyeonieosseoyo) | hồi nhỏ tôi thuộc dạng thấp |
| Phủ định | 편이 아니다 / 편은 아니다 | (jalhaneun pyeoneun anieyo) | không hẳn là giỏi |
Cách chia theo từng loại từ
Động từ: 는 편이다
Bỏ 다, thêm 는. Động từ có ㄹ cuối thân thì rụng ㄹ trước 는.
| Động từ | Dạng chia | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ganeun pyeonieyo | khá hay đi | ||
| meongneun pyeonieyo | khá hay ăn | ||
| masineun pyeonieyo | khá hay uống | ||
| mandeuneun pyeonieyo | khá hay làm (rụng ㄹ) | ||
| saneun pyeonieyo | sống kiểu khá… (rụng ㄹ) | ||
| joahaneun pyeonieyo | khá thích |
Tính từ: (으)ㄴ 편이다
Không batchim thì ㄴ, có batchim thì 은. Tính từ bất quy tắc ㅂ đổi thành 운, tính từ có ㄹ cuối thì rụng ㄹ rồi thêm ㄴ.
| Tính từ | Dạng chia | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bissan pyeonieyo | khá đắt | ||
| bappeun pyeonieyo | khá bận | ||
| joyonghan pyeonieyo | khá yên tĩnh | ||
| joeun pyeonieyo | khá tốt | ||
| maneun pyeonieyo | khá nhiều | ||
| deoun pyeonieyo | khá nóng (ㅂ → 운) | ||
| gakkaun pyeonieyo | khá gần (ㅂ → 운) | ||
| meon pyeonieyo | khá xa (rụng ㄹ) |
Các bất quy tắc ở đây giống hệt khi làm định ngữ. Nếu hay nhầm 더운 với 덥은, xem lại bảng trong bài 7 bất quy tắc tiếng Hàn.
Cách dùng và trạng từ đi kèm
Động từ gần như luôn cần một trạng từ
Với động từ, 는 편이다 đánh giá mức độ hay tần suất của hành động, nên câu cần một trạng từ chỉ mức độ: (jaju, thường xuyên), (mani, nhiều), (jal, giỏi, dễ), (ppalli, nhanh), (iljjik, sớm), (neutge, muộn), (byeollo an, không mấy). Nói trống 저는 먹는 편이에요 nghe cụt, vì người nghe không biết bạn ăn nhiều hay ít.
- (jeoneun maeun eumsigeul jal meongneun pyeonieyo, "Tôi thuộc dạng ăn cay giỏi").
- (jumareneun jibe inneun pyeonieyo, "Cuối tuần tôi thường ở nhà").
- (nampyeoneun mareul ppalli haneun pyeonieyo, "Chồng tôi nói khá nhanh").
- (achimeul geoui an meongneun pyeonieyo, "Tôi gần như không ăn sáng").
Những động từ tự mang mức độ như 좋아하다, 잘하다, 못하다 thì không cần thêm trạng từ.
Tính từ: so với mặt bằng chung
Với tính từ, câu ngầm so với điều người nghe coi là bình thường. Câu nói nhẹ hơn khẳng định trần, nên rất hợp khi góp ý hay nhận xét.
- (i dongneneun bame joyonghan pyeonieyo, "Khu này ban đêm khá yên tĩnh").
- (hanoi yeoreumeun deoun pyeonieyo, "Mùa hè Hà Nội thuộc loại nóng").
- (geu yeonghwaneun jom gin pyeonieyo, "Bộ phim đó hơi dài").
Quá khứ: hai cách khác nghĩa
(eojeneun mani meogeun pyeonieyo, "Hôm qua tôi ăn khá nhiều") nói về một lần cụ thể. (eoryeosseul ttaeneun mani meongneun pyeonieosseoyo, "Hồi nhỏ tôi thuộc dạng ăn nhiều") nói về thói quen một thời. Khác biệt nằm ở vị trí của quá khứ: trong định ngữ (먹은) hay ở 이다 cuối câu (이었어요).
Ví dụ tự mô tả bản thân
Đây là chỗ 는 편이다 được dùng nhiều nhất: giới thiệu tính cách, thói quen khi làm quen, khi viết đoạn văn TOPIK hay khi trả lời phỏng vấn. Câu nghe khiêm tốn hơn kiểu khẳng định "tôi là người…". Bạn có thể ghép các câu dưới vào phần tự giới thiệu bằng tiếng Hàn.
- (jeoneun seonggyeogi balgeun pyeonieyo, "Tính tôi thuộc dạng vui vẻ").
- (cheoeum mannan saram apeseoneun mari eomneun pyeonieyo, "Trước người mới gặp, tôi khá ít nói").
- (jeoneun kkomkkomhan pyeoniraseo silsuga jeogeoyo, "Tôi khá cẩn thận nên ít mắc lỗi").
- (hangugeoreul jalhaneun pyeoneun anijiman maeil yeonseupago isseoyo, "Tôi không hẳn giỏi tiếng Hàn nhưng ngày nào cũng luyện").
- (seuteureseureul badeumyeon undongeul haneun pyeonieyo, "Khi căng thẳng tôi thường đi tập thể dục").
Mẫu đồng nghĩa và mẫu dễ nhầm
| Mẫu | Phiên âm | Nghĩa | Khác 는 편이다 ở đâu |
|---|---|---|---|
| bigyojeok | tương đối | trạng từ, đặt trước tính từ: 비교적 싸요 | |
| kkwae | khá | nhấn mạnh hơn, mang chút ngạc nhiên | |
| daechero | nhìn chung | tổng quát cho cả nhóm, hay dùng trong văn viết | |
| neun gyeonghyangi itda | có xu hướng | trang trọng, dùng cho nhận xét chung về xã hội, số liệu | |
| geot gatda | hình như | phỏng đoán khi chưa chắc, không phải xếp loại | |
| neun pyeoni natda | làm… thì hơn | nghĩa khác hẳn: khuyên chọn một phương án |
Khi làm câu tìm ngữ pháp đồng nghĩa, nghĩ ngay tới 비교적 hoặc 는 경향이 있다 là hai cách nói gần nghĩa nhất; xem thêm các cặp khác ở bài ngữ pháp đồng nghĩa TOPIK. Riêng 는 편이 낫다 cần tách hẳn ra: (honja gominhaji malgo chinguhante mureoboneun pyeoni naayo, "Đừng lo một mình, hỏi bạn thì hơn").
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 는 với tính từ. 싸는 편이에요 sai. Tính từ dùng (으)ㄴ: 싼 편이에요. Ngoại lệ duy nhất là 있다/없다: 맛있는 편, 재미없는 편.
- Dùng 은 với động từ khi nói thói quen. 저는 많이 먹은 편이에요 thành nghĩa "lần đó tôi đã ăn khá nhiều". Muốn nói thói quen, dùng 먹는 편이에요.
- Quên rụng ㄹ. 만들는 편, 멀은 편 đều sai. Đúng: 만드는 편, 먼 편.
- Dùng cho sự thật tuyệt đối. 저는 베트남 사람인 편이에요 hay 키가 170cm인 편이에요 vô nghĩa, vì quốc tịch và con số không có "khá". Nói 키가 큰 편이에요.
- Bỏ trạng từ sau động từ. 저는 운동하는 편이에요 nghe lửng. Thêm 자주 hoặc 꾸준히: 꾸준히 운동하는 편이에요.
Bài tập nhỏ
Chia từ trong ngoặc với 는 편이다 ở dạng 요.
- ___. (들다).
- ___. (가볍다).
- ___. (자다).
- ___. (멀다).
- ___. (하다, thói quen ngày trước).
Đáp án: 1. 드는 편이에요 (rụng ㄹ). 2. 가벼운 편이에요 (bất quy tắc ㅂ). 3. 자는 편이에요. 4. 먼 편이에요 (rụng ㄹ). 5. 하는 편이었어요.
Câu hỏi thường gặp
는 편이다 có trang trọng không?
Mẫu này trung tính, dùng được cả khi nói lẫn khi viết. Đổi đuôi theo hoàn cảnh: 편이에요 khi nói chuyện, 편입니다 khi phỏng vấn, 편이다 trong bài viết TOPIK.
Có nói 편이야 với bạn bè được không?
Được. Ở dạng thân mật, câu thành (naneun mani meongneun pyeoniya).
Danh từ có dùng với 편이다 được không?
Rất ít. Thay vì ghép danh từ, người Hàn chuyển sang tính từ mô tả: thay vì nói một người "thuộc dạng người cao", nói 키가 큰 편이에요.
는 편이다 khác gì 자주 하다?
자주 하다 chỉ nói tần suất. 는 편이다 thêm ý so với người khác và làm câu mềm đi, nên 자주 가는 편이에요 nghe khiêm tốn hơn 자주 가요.