Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Bảng chia thể tiếng Nhật N5, N4 cho 3 nhóm động từ
Ngữ pháp tiếng Nhật

Bảng chia thể tiếng Nhật N5, N4 cho 3 nhóm động từ

Admin
10 phút đọc45 lượt xem
Nội dung bài viết

Bảng chia thể tiếng Nhật dưới đây gom 13 dạng động từ người học N5 và N4 phải thuộc, chia đủ cho cả 3 nhóm. Nắm hai việc là chia được mọi thể: biết động từ thuộc nhóm nào, và biết mỗi thể đổi đuôi ra sao. Ví dụ với (kaku, "viết"): thể lịch sự là (kakimasu, "viết"), thể khả năng là (kakeru, "viết được"). Bạn có thể dùng bảng tổng ngay bên dưới để ôn, rồi đọc phần quy tắc và công dụng của từng thể.

Tiếng Nhật có mấy thể?

Không có con số chính thức. JLPT không công bố danh sách ngữ pháp cho từng cấp, nên mỗi giáo trình gọi tên và tách nhóm hơi khác nhau. Cách chia phổ biến ở các lớp sơ cấp là 13 dạng trong bảng: 5 thể học ở trình độ N5 (ます, từ điển, ない, て, た) và 8 thể học ở N4. Thể bị động sai khiến thường được dạy cuối N4 hoặc đầu N3. Ngoài ra còn các dạng ghép như たら, ている, てしまう, nhưng chúng đều xây trên thể て, た hoặc ない nên không tính là thể riêng.

Bảng chia thể tiếng Nhật tổng hợp

Mỗi nhóm lấy một động từ đại diện. Nhóm 1 lấy 書く, nhóm 2 lấy 食べる. Nhóm 3 chỉ có する và 来る nên ghi cả hai.

ThểNhóm 1: 書く (viết)Nhóm 2: 食べる (ăn)Nhóm 3: する (làm)Nhóm 3: 来る (đến)Cấp
Thể ます (lịch sự) kakimasu tabemasu shimasu kimasuN5
Thể từ điển (thể thường) kaku taberu suru kuruN5
Thể ない (phủ định) kakanai tabenai shinai konaiN5
Thể て kaite tabete shite kiteN5
Thể た (quá khứ) kaita tabeta shita kitaN5
Thể khả năng kakeru taberareru dekiru korareruN4
Thể ý chí kakou tabeyou shiyou koyouN4
Thể điều kiện ば kakeba tabereba sureba kurebaN4
Thể mệnh lệnh kake tabero shiro koiN4
Thể cấm chỉ kaku na taberu na suru na kuru naN4
Thể bị động kakareru taberareru sareru korareruN4
Thể sai khiến kakaseru tabesaseru saseru kosaseruN4
Thể bị động sai khiến kakasareru tabesaserareru saserareru kosaserareruN4, N3

Hai chỗ trùng hình cần để ý: với nhóm 2 và 来る, thể khả năng và thể bị động viết giống hệt nhau (, ). Phải dựa vào trợ từ và ngữ cảnh để biết nghĩa. Với する, thể khả năng là một từ khác hẳn: .

Cách nhận biết nhóm động từ

  • Nhóm 3: chỉ có , và các động từ dạng danh từ + する như (benkyou suru, "học").
  • Nhóm 2: kết thúc bằng る, âm ngay trước る thuộc hàng い hoặc hàng え: (miru, "xem"), (okiru, "thức dậy"), (neru, "ngủ").
  • Nhóm 1: mọi động từ còn lại. Có vài từ trông như nhóm 2 nhưng chia theo nhóm 1: (kaeru, "về"), (hairu, "vào"), (hashiru, "chạy"), (shiru, "biết"), (kiru, "cắt").

Cách kiểm nhanh: nhìn thể ます. Nếu là (giữ り) thì là nhóm 1. Nếu là (mất る hẳn) thì là nhóm 2.

Quy tắc chia nhóm 1

Nhóm 1 đổi âm cuối sang hàng khác trong bảng kana. Thuộc thứ tự あ, い, う, え, お là nhớ được gần hết.

ThểQuy tắc飲む (uống)買う (mua)
ますđuôi hàng う → hàng い + ます nomimasu kaimasu
ないđuôi hàng う → hàng あ + ない (う → わ) nomanai kawanai
て / たđổi theo đuôi, xem bảng riêng bên dưới nonde katte
Khả năngđuôi → hàng え + る nomeru kaeru
Ý chíđuôi → hàng お + う nomou kaou
Điều kiện ばđuôi → hàng え + ば nomeba kaeba
Mệnh lệnhđuôi → hàng え nome kae
Cấm chỉthể từ điển + な nomu na kau na
Bị độngđuôi → hàng あ + れる nomareru kawareru
Sai khiếnđuôi → hàng あ + せる nomaseru kawaseru
Bị động sai khiếnđuôi → hàng あ + される (dạng rút gọn) nomasareru kawasareru

Lưu ý đuôi う: sang hàng あ thì thành わ chứ không thành あ, nên thành . Đuôi す không có dạng rút gọn ở bị động sai khiến: thành .

Bảng chia thể て và た của nhóm 1

Thể て và thể た chia giống nhau, chỉ khác て thành た, で thành だ. Chi tiết và các mẫu câu với て có trong bài thể て trong tiếng Nhật.

ĐuôiThànhVí dụ 1Thể てVí dụ 2Thể て / た
う, つ, るって / った kau katte matsu matte
む, ぶ, ぬんで / んだ nomu nonde asobu asonde
くいて / いた kaku kaite kiku kiite
ぐいで / いだ oyogu oyoide isogu isoide
すして / した hanasu hanashite kasu kashite
行く (ngoại lệ)って / った iku itte iku itta

Quy tắc chia nhóm 2

Nhóm 2 dễ nhất: bỏ る rồi gắn đuôi mới, thân từ không đổi.

ThểQuy tắc見る (xem)
ますbỏ る + ます mimasu
ないbỏ る + ない minai
て / たbỏ る + て / た mite
Khả năngbỏ る + られる mirareru
Ý chíbỏ る + よう miyou
Điều kiện ばbỏ る + れば mireba
Mệnh lệnhbỏ る + ろ miro
Cấm chỉgiữ る + な miru na
Bị độngbỏ る + られる mirareru
Sai khiếnbỏ る + させる misaseru
Bị động sai khiếnbỏ る + させられる misaserareru

Trong văn nói, thể khả năng nhóm 2 hay bị rút gọn thành , . Dạng này rất phổ biến nhưng bài thi và văn viết vẫn dùng dạng có ら.

Quy tắc chia nhóm 3

Nhóm 3 phải học thuộc vì không theo quy luật. Khó nhất là cách đọc của 来る thay đổi theo thể: き trong và , こ trong , , , く trong và . Với danh từ + する, chỉ chia phần する: (benkyou dekiru, "học được"), (benkyou saseru, "bắt học").

Công dụng của từng thể

Mỗi thể một câu mẫu để bạn thấy nó xuất hiện ở đâu trong câu thật.

ThểDùng đểCâu ví dụPhiên âmNghĩa
ますNói lịch sự với người lạ, cấp trênmaiasa koohii o nomimasuSáng nào tôi cũng uống cà phê.
Từ điểnNói thân mật; ghép với こと, 前に, つもりshumi wa shashin o toru koto desuSở thích của tôi là chụp ảnh.
ないPhủ định thân mật; ghép ないでください, なければashita wa kaisha ni ikanaiMai tôi không đi làm.
てNhờ vả, nối câu, ている, てもいいmado o akete kudasaiMở cửa sổ giúp tôi.
たQuá khứ thân mật; たことがある, たらNihon ni itta koto ga arimasuTôi từng đi Nhật.
Khả năngNói có thể, biết làm gìkanji ga sukoshi yomemasuTôi đọc được một ít kanji.
Ý chíRủ thân mật, ようと思う (định làm)shuumatsu, umi ni ikouCuối tuần đi biển đi.
Điều kiện ばNếu… thì…isogeba maniaimasuNếu khẩn trương thì sẽ kịp.
Mệnh lệnhRa lệnh mạnh, gặp trong biển báo, thể thao, truyệnhayaku neroĐi ngủ sớm đi!
Cấm chỉCấm làm gì, rất mạnhkoko de oyogu naCấm bơi ở đây!
Bị độngBị, được ai làm gìsensei ni homeraremashitaTôi được thầy khen.
Sai khiếnBắt ai làm gì, để ai làm gìhaha wa otouto ni yasai o tabesasemashitaMẹ bắt em trai ăn rau.
Bị động sai khiếnBị bắt làm gì (không muốn)kodomo no koro, mainichi piano o renshuu saseraremashitaHồi nhỏ ngày nào tôi cũng bị bắt tập piano.

Muốn đi sâu từng thể, bạn đọc tiếp các bài riêng: thể ない, thể khả năng, câu điều kiện たら, ば, と, なら và thể bị động.

Thứ tự ôn các thể

  1. Thuộc chắc thể ます và thể từ điển, vì mọi thể khác đều chia ra từ hai dạng này.
  2. Học thể て trước thể ない và た. Quy tắc て khó nhất, thuộc nó thì た chỉ là đổi một chữ.
  3. Sang N4, học theo cặp có quy tắc giống nhau: khả năng đi với ば và mệnh lệnh (cùng hàng え), bị động đi với sai khiến (cùng hàng あ).
  4. Mỗi ngày lấy 5 động từ ngẫu nhiên, chia đủ 13 thể ra giấy, so với bảng trên.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Chia 帰る như nhóm 2: viết 帰ない, 帰ます. Đúng: , .
  • Đuôi う thành あ: viết 買あない. Đúng: .
  • Thể て của 行く: viết 行いて theo quy tắc く. Đúng: .
  • Đọc sai 来ない: đọc thành kinai. Đúng là konai.
  • Dùng thể mệnh lệnh để nhờ: nói với đồng nghiệp nghe rất thô. Muốn nhờ thì dùng .
  • Nhầm khả năng với bị động ở nhóm 2: có thể là "ăn được" hoặc "bị ăn". Có trợ từ に chỉ người làm thì thường là bị động.

Bài tập nhỏ

Chia các động từ sau sang thể được yêu cầu.

  1. → thể て
  2. → thể ない
  3. → thể khả năng
  4. → thể ý chí
  5. → thể điều kiện ば
  6. → thể bị động
  7. → thể sai khiến

Đáp án: 1. matte, 2. okinai, 3. hanaseru, 4. koyou, 5. yomeba, 6. sareru, 7. utawaseru.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật có mấy thể động từ?

Không có con số cố định. Ở sơ cấp, người ta thường học 13 dạng như bảng trên: 5 thể ở N5 và 8 thể ở N4, trong đó bị động sai khiến có nơi xếp vào N3.

Các thể tiếng Nhật N5 gồm những thể nào?

Thể ます, thể từ điển, thể ない, thể て và thể た. Thể thường của câu (だ, ない, た, なかった) cũng học ở N5 và dựa trên các thể này.

Các thể tiếng Nhật N4 gồm những thể nào?

Thể khả năng, ý chí, điều kiện ば, mệnh lệnh, cấm chỉ, bị động, sai khiến và bị động sai khiến.

Nên học thuộc bảng chia thể hay học qua câu?

Cần cả hai. Thuộc quy tắc từ bảng để chia đúng, rồi đặt câu với mỗi thể để nhớ khi nào dùng. Chỉ thuộc bảng thì đến lúc nói vẫn lúng túng không biết chọn thể nào.