
Bảng chia thể tiếng Nhật N5, N4 cho 3 nhóm động từ
Nội dung bài viết
Bảng chia thể tiếng Nhật dưới đây gom 13 dạng động từ người học N5 và N4 phải thuộc, chia đủ cho cả 3 nhóm. Nắm hai việc là chia được mọi thể: biết động từ thuộc nhóm nào, và biết mỗi thể đổi đuôi ra sao. Ví dụ với (kaku, "viết"): thể lịch sự là (kakimasu, "viết"), thể khả năng là (kakeru, "viết được"). Bạn có thể dùng bảng tổng ngay bên dưới để ôn, rồi đọc phần quy tắc và công dụng của từng thể.
Tiếng Nhật có mấy thể?
Không có con số chính thức. JLPT không công bố danh sách ngữ pháp cho từng cấp, nên mỗi giáo trình gọi tên và tách nhóm hơi khác nhau. Cách chia phổ biến ở các lớp sơ cấp là 13 dạng trong bảng: 5 thể học ở trình độ N5 (ます, từ điển, ない, て, た) và 8 thể học ở N4. Thể bị động sai khiến thường được dạy cuối N4 hoặc đầu N3. Ngoài ra còn các dạng ghép như たら, ている, てしまう, nhưng chúng đều xây trên thể て, た hoặc ない nên không tính là thể riêng.
Bảng chia thể tiếng Nhật tổng hợp
Mỗi nhóm lấy một động từ đại diện. Nhóm 1 lấy 書く, nhóm 2 lấy 食べる. Nhóm 3 chỉ có する và 来る nên ghi cả hai.
| Thể | Nhóm 1: 書く (viết) | Nhóm 2: 食べる (ăn) | Nhóm 3: する (làm) | Nhóm 3: 来る (đến) | Cấp |
|---|---|---|---|---|---|
| Thể ます (lịch sự) | kakimasu | tabemasu | shimasu | kimasu | N5 |
| Thể từ điển (thể thường) | kaku | taberu | suru | kuru | N5 |
| Thể ない (phủ định) | kakanai | tabenai | shinai | konai | N5 |
| Thể て | kaite | tabete | shite | kite | N5 |
| Thể た (quá khứ) | kaita | tabeta | shita | kita | N5 |
| Thể khả năng | kakeru | taberareru | dekiru | korareru | N4 |
| Thể ý chí | kakou | tabeyou | shiyou | koyou | N4 |
| Thể điều kiện ば | kakeba | tabereba | sureba | kureba | N4 |
| Thể mệnh lệnh | kake | tabero | shiro | koi | N4 |
| Thể cấm chỉ | kaku na | taberu na | suru na | kuru na | N4 |
| Thể bị động | kakareru | taberareru | sareru | korareru | N4 |
| Thể sai khiến | kakaseru | tabesaseru | saseru | kosaseru | N4 |
| Thể bị động sai khiến | kakasareru | tabesaserareru | saserareru | kosaserareru | N4, N3 |
Hai chỗ trùng hình cần để ý: với nhóm 2 và 来る, thể khả năng và thể bị động viết giống hệt nhau (, ). Phải dựa vào trợ từ và ngữ cảnh để biết nghĩa. Với する, thể khả năng là một từ khác hẳn: .
Cách nhận biết nhóm động từ
- Nhóm 3: chỉ có , và các động từ dạng danh từ + する như (benkyou suru, "học").
- Nhóm 2: kết thúc bằng る, âm ngay trước る thuộc hàng い hoặc hàng え: (miru, "xem"), (okiru, "thức dậy"), (neru, "ngủ").
- Nhóm 1: mọi động từ còn lại. Có vài từ trông như nhóm 2 nhưng chia theo nhóm 1: (kaeru, "về"), (hairu, "vào"), (hashiru, "chạy"), (shiru, "biết"), (kiru, "cắt").
Cách kiểm nhanh: nhìn thể ます. Nếu là (giữ り) thì là nhóm 1. Nếu là (mất る hẳn) thì là nhóm 2.
Quy tắc chia nhóm 1
Nhóm 1 đổi âm cuối sang hàng khác trong bảng kana. Thuộc thứ tự あ, い, う, え, お là nhớ được gần hết.
| Thể | Quy tắc | 飲む (uống) | 買う (mua) |
|---|---|---|---|
| ます | đuôi hàng う → hàng い + ます | nomimasu | kaimasu |
| ない | đuôi hàng う → hàng あ + ない (う → わ) | nomanai | kawanai |
| て / た | đổi theo đuôi, xem bảng riêng bên dưới | nonde | katte |
| Khả năng | đuôi → hàng え + る | nomeru | kaeru |
| Ý chí | đuôi → hàng お + う | nomou | kaou |
| Điều kiện ば | đuôi → hàng え + ば | nomeba | kaeba |
| Mệnh lệnh | đuôi → hàng え | nome | kae |
| Cấm chỉ | thể từ điển + な | nomu na | kau na |
| Bị động | đuôi → hàng あ + れる | nomareru | kawareru |
| Sai khiến | đuôi → hàng あ + せる | nomaseru | kawaseru |
| Bị động sai khiến | đuôi → hàng あ + される (dạng rút gọn) | nomasareru | kawasareru |
Lưu ý đuôi う: sang hàng あ thì thành わ chứ không thành あ, nên thành . Đuôi す không có dạng rút gọn ở bị động sai khiến: thành .
Bảng chia thể て và た của nhóm 1
Thể て và thể た chia giống nhau, chỉ khác て thành た, で thành だ. Chi tiết và các mẫu câu với て có trong bài thể て trong tiếng Nhật.
| Đuôi | Thành | Ví dụ 1 | Thể て | Ví dụ 2 | Thể て / た |
|---|---|---|---|---|---|
| う, つ, る | って / った | kau | katte | matsu | matte |
| む, ぶ, ぬ | んで / んだ | nomu | nonde | asobu | asonde |
| く | いて / いた | kaku | kaite | kiku | kiite |
| ぐ | いで / いだ | oyogu | oyoide | isogu | isoide |
| す | して / した | hanasu | hanashite | kasu | kashite |
| 行く (ngoại lệ) | って / った | iku | itte | iku | itta |
Quy tắc chia nhóm 2
Nhóm 2 dễ nhất: bỏ る rồi gắn đuôi mới, thân từ không đổi.
| Thể | Quy tắc | 見る (xem) |
|---|---|---|
| ます | bỏ る + ます | mimasu |
| ない | bỏ る + ない | minai |
| て / た | bỏ る + て / た | mite |
| Khả năng | bỏ る + られる | mirareru |
| Ý chí | bỏ る + よう | miyou |
| Điều kiện ば | bỏ る + れば | mireba |
| Mệnh lệnh | bỏ る + ろ | miro |
| Cấm chỉ | giữ る + な | miru na |
| Bị động | bỏ る + られる | mirareru |
| Sai khiến | bỏ る + させる | misaseru |
| Bị động sai khiến | bỏ る + させられる | misaserareru |
Trong văn nói, thể khả năng nhóm 2 hay bị rút gọn thành , . Dạng này rất phổ biến nhưng bài thi và văn viết vẫn dùng dạng có ら.
Quy tắc chia nhóm 3
Nhóm 3 phải học thuộc vì không theo quy luật. Khó nhất là cách đọc của 来る thay đổi theo thể: き trong và , こ trong , , , く trong và . Với danh từ + する, chỉ chia phần する: (benkyou dekiru, "học được"), (benkyou saseru, "bắt học").
Công dụng của từng thể
Mỗi thể một câu mẫu để bạn thấy nó xuất hiện ở đâu trong câu thật.
| Thể | Dùng để | Câu ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| ます | Nói lịch sự với người lạ, cấp trên | maiasa koohii o nomimasu | Sáng nào tôi cũng uống cà phê. | |
| Từ điển | Nói thân mật; ghép với こと, 前に, つもり | shumi wa shashin o toru koto desu | Sở thích của tôi là chụp ảnh. | |
| ない | Phủ định thân mật; ghép ないでください, なければ | ashita wa kaisha ni ikanai | Mai tôi không đi làm. | |
| て | Nhờ vả, nối câu, ている, てもいい | mado o akete kudasai | Mở cửa sổ giúp tôi. | |
| た | Quá khứ thân mật; たことがある, たら | Nihon ni itta koto ga arimasu | Tôi từng đi Nhật. | |
| Khả năng | Nói có thể, biết làm gì | kanji ga sukoshi yomemasu | Tôi đọc được một ít kanji. | |
| Ý chí | Rủ thân mật, ようと思う (định làm) | shuumatsu, umi ni ikou | Cuối tuần đi biển đi. | |
| Điều kiện ば | Nếu… thì… | isogeba maniaimasu | Nếu khẩn trương thì sẽ kịp. | |
| Mệnh lệnh | Ra lệnh mạnh, gặp trong biển báo, thể thao, truyện | hayaku nero | Đi ngủ sớm đi! | |
| Cấm chỉ | Cấm làm gì, rất mạnh | koko de oyogu na | Cấm bơi ở đây! | |
| Bị động | Bị, được ai làm gì | sensei ni homeraremashita | Tôi được thầy khen. | |
| Sai khiến | Bắt ai làm gì, để ai làm gì | haha wa otouto ni yasai o tabesasemashita | Mẹ bắt em trai ăn rau. | |
| Bị động sai khiến | Bị bắt làm gì (không muốn) | kodomo no koro, mainichi piano o renshuu saseraremashita | Hồi nhỏ ngày nào tôi cũng bị bắt tập piano. |
Muốn đi sâu từng thể, bạn đọc tiếp các bài riêng: thể ない, thể khả năng, câu điều kiện たら, ば, と, なら và thể bị động.
Thứ tự ôn các thể
- Thuộc chắc thể ます và thể từ điển, vì mọi thể khác đều chia ra từ hai dạng này.
- Học thể て trước thể ない và た. Quy tắc て khó nhất, thuộc nó thì た chỉ là đổi một chữ.
- Sang N4, học theo cặp có quy tắc giống nhau: khả năng đi với ば và mệnh lệnh (cùng hàng え), bị động đi với sai khiến (cùng hàng あ).
- Mỗi ngày lấy 5 động từ ngẫu nhiên, chia đủ 13 thể ra giấy, so với bảng trên.
Lỗi người Việt hay mắc
- Chia 帰る như nhóm 2: viết 帰ない, 帰ます. Đúng: , .
- Đuôi う thành あ: viết 買あない. Đúng: .
- Thể て của 行く: viết 行いて theo quy tắc く. Đúng: .
- Đọc sai 来ない: đọc thành kinai. Đúng là konai.
- Dùng thể mệnh lệnh để nhờ: nói với đồng nghiệp nghe rất thô. Muốn nhờ thì dùng .
- Nhầm khả năng với bị động ở nhóm 2: có thể là "ăn được" hoặc "bị ăn". Có trợ từ に chỉ người làm thì thường là bị động.
Bài tập nhỏ
Chia các động từ sau sang thể được yêu cầu.
- → thể て
- → thể ない
- → thể khả năng
- → thể ý chí
- → thể điều kiện ば
- → thể bị động
- → thể sai khiến
Đáp án: 1. matte, 2. okinai, 3. hanaseru, 4. koyou, 5. yomeba, 6. sareru, 7. utawaseru.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Nhật có mấy thể động từ?
Không có con số cố định. Ở sơ cấp, người ta thường học 13 dạng như bảng trên: 5 thể ở N5 và 8 thể ở N4, trong đó bị động sai khiến có nơi xếp vào N3.
Các thể tiếng Nhật N5 gồm những thể nào?
Thể ます, thể từ điển, thể ない, thể て và thể た. Thể thường của câu (だ, ない, た, なかった) cũng học ở N5 và dựa trên các thể này.
Các thể tiếng Nhật N4 gồm những thể nào?
Thể khả năng, ý chí, điều kiện ば, mệnh lệnh, cấm chỉ, bị động, sai khiến và bị động sai khiến.
Nên học thuộc bảng chia thể hay học qua câu?
Cần cả hai. Thuộc quy tắc từ bảng để chia đúng, rồi đặt câu với mỗi thể để nhớ khi nào dùng. Chỉ thuộc bảng thì đến lúc nói vẫn lúng túng không biết chọn thể nào.