Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp まま (mama) tiếng Nhật: たまま, ないまま và このまま

Admin
6 phút đọc41 lượt xem
Nội dung bài viết

まま nghĩa là "để nguyên, cứ thế mà": một trạng thái giữ nguyên, không thay đổi, trong khi việc khác diễn ra. Công thức hay gặp nhất là V-た + まま. Ví dụ: (megane o kaketa mama nete shimaimashita, "Tôi đeo nguyên kính mà ngủ mất."). Một ví dụ nữa: (kutsu o haita mama hairanaide kudasai, "Xin đừng đi nguyên giày vào trong.")

Ngoài ra còn có V-ないまま, N のまま, このまま. Mẫu này thuộc trình độ N4. Bài dưới đi qua cách chia, từng cách dùng, chỗ khác với ている, ながら, ずに, lỗi người Việt hay mắc và bài tập.

Bảng công thức

Loại từCông thứcVí dụNghĩa
Động từ (đã làm)V-た + (aketa mama)để mở nguyên
Động từ (chưa làm)V-ない + (yomanai mama)vẫn chưa đọc
Danh từN + (mukashi no mama)như xưa, vẫn như cũ
Tính từ いA-い + (wakai mama)vẫn trẻ như thế
Tính từ なA + (kirei na mama)vẫn sạch đẹp
Chỉ thị từ// + (kono mama)cứ như thế này

Phía sau có thể thêm (), () hoặc / () tuỳ vị trí trong câu.

Cách chia V-たまま theo nhóm động từ

Bạn chỉ cần chia đúng thể た rồi thêm . Nếu chưa chắc thể た, xem lại bài thể た.

Từ điểnNhómV-たままRomajiNghĩa
1suwatta mamangồi nguyên
1tatta mamađứng nguyên
1haita mamađi nguyên (giày)
1oita mamađể nguyên đó
1dashita mamađể bày ra nguyên
1 (ngoại lệ)itta mamađi rồi (không về)
2aketa mamađể mở nguyên
2kita mamamặc nguyên
2tsuketa mamabật nguyên
3shita mamađể nguyên trạng thái đã làm
3kita mamađến rồi cứ thế

Dạng phủ định chia từ thể ない: thành (tabenai mama), thành (iwanai mama), thành (wakaranai mama). Ôn thể ない ở bài thể ない.

Các cách dùng

1. V-たまま: làm B trong khi trạng thái A vẫn giữ nguyên

A là trạng thái tạo ra bởi một hành động đã xong (bật đèn, mặc áo, ngồi xuống). Câu thường mang ý "lẽ ra phải đổi trạng thái đó mà không đổi", nên hay dùng khi nhắc nhở, kể chuyện quên, sơ ý.

  • (denki o tsuketa mama dekakemashita, "Tôi ra ngoài mà vẫn để đèn bật.")
  • (terebi o tsuketa mama nete shimaimashita, "Tôi để nguyên tivi bật rồi ngủ quên.")
  • (tatta mama taberu no wa yamemashou, "Đừng đứng mà ăn nhé.")
  • (ani wa asa dekaketa mama, mada kaette kimasen, "Anh tôi đi từ sáng đến giờ vẫn chưa về.")

Câu cuối cho thấy cách dùng + phủ định: một việc đã xảy ra rồi tình trạng đó kéo dài, không có diễn biến tiếp theo như mong đợi.

2. V-ないまま: chưa làm gì mà đã làm việc khác

  • (nani mo iwanai mama kaette shimaimashita, "Anh ấy về mất mà không nói gì.")
  • (asagohan o tabenai mama kaisha ni ikimashita, "Tôi đi làm mà chưa ăn sáng.")
  • (riyuu ga wakaranai mama, shiai ga owarimashita, "Trận đấu kết thúc mà vẫn không rõ lý do.")

3. N のまま, tính từ + まま: giữ nguyên tình trạng như vốn có

  • (kono machi wa mukashi no mama desu, "Thị trấn này vẫn như xưa.")
  • (kono yasai wa nama no mama taberaremasu, "Loại rau này ăn sống được.")
  • (itsu made mo wakai mama de itai desu, "Tôi muốn mãi trẻ như thế này.")
  • (heya o kirei na mama ni shite oite kudasai, "Hãy giữ phòng sạch như hiện tại.")

4. このまま, そのまま: cứ để như thế

  • (sono mama de ii desu, "Cứ để vậy là được.")
  • (kono mama iku to chikoku shimasu, "Cứ thế này thì sẽ muộn.")
  • (sono mama omachi kudasai, "Xin quý khách giữ máy, chờ một chút.")

là câu bạn sẽ nghe rất nhiều khi gọi điện tới công ty, cửa hàng ở Nhật.

5. ままにする, ままにしておく: cố ý để nguyên

Khi người nói chủ động để nguyên một trạng thái, dùng hoặc : (mado o aketa mama ni shite oite kudasai, "Cứ để cửa sổ mở nhé.") Phần được giải thích kỹ trong bài ngữ pháp ておく.

まま khác ている, ながら, ずに thế nào

So sánhKhác nhauVí dụ
và ている chỉ tả trạng thái hiện tại; たまま thêm ý "để nguyên, chưa ai đóng lại"
và て nối hai việc kế tiếp; たまま nhấn trạng thái của việc trước vẫn còn
và ながら là hai hành động cùng đang diễn ra; まま là một trạng thái đứng yên /
và nghĩa gần nhau; ないまま nhấn rằng tình trạng "chưa làm" còn kéo dài /

Câu nghĩa là "Cửa sổ vẫn để mở nguyên". Nếu bạn chỉ muốn tả "cửa sổ đang mở", câu là đủ. Muốn hiểu thêm sự khác nhau giữa ずに và ないで, đọc bài ngữ pháp ずに.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng thể từ điển: viết 開けるまま. Nghĩa "để nguyên" cần thể た: .
  • Dùng thể て: viết 開けてまま. Không có dạng này; dùng .
  • Dùng ている trước まま: viết ドアを開けているまま出かけた. Câu tự nhiên là .
  • Quên の hoặc な: viết 昔まま, きれいまま. Đúng là , .
  • Dùng まま cho trình tự bình thường: viết ご飯を食べたまま歯を磨いた để nói "ăn xong đánh răng". Ở đây cần . まま chỉ dùng khi trạng thái của việc trước còn đang giữ nguyên.

Bài tập

Chia từ trong ngoặc cho đúng:

  1. エアコンを(つける)まま寝てしまった。
  2. 宿題を(しない)まま学校に行った。
  3. 野菜を生( )まま食べる。
  4. 部屋を(きれい)ままにしておく。
  5. (この)( )で大丈夫です。

Đáp án: 1. ; 2. ; 3. ; 4. ; 5. (hoặc ).

Câu hỏi thường gặp

まま thuộc trình độ JLPT nào?

và thường được học ở trình độ N4. Một số dạng mở rộng như (cứ theo như được bảo) gặp ở trình độ cao hơn.

Có dùng V-るまま được không?

Với nghĩa "để nguyên trạng thái" thì không. Thể từ điển chỉ đi với まま trong vài cụm mang nghĩa "theo như", ví dụ (theo ý mình). Người mới học cứ dùng V-たまま và V-ないまま là an toàn.

まま có viết bằng kanji không?

Có chữ , nhưng hiện nay hầu như mọi người viết bằng hiragana .

このまま và そのまま khác nhau thế nào?

Giống và : là tình trạng gần người nói, đang diễn ra; là tình trạng phía người nghe hoặc vừa được nhắc tới.