Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Các trợ từ tiếng Nhật N5, N4: bảng tổng hợp và mẹo làm bài
Ngữ pháp tiếng Nhật

Các trợ từ tiếng Nhật N5, N4: bảng tổng hợp và mẹo làm bài

Admin
8 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Các trợ từ tiếng Nhật N5, N4 cơ bản gồm 14 trợ từ: は, が, を, に, で, へ, と, も, の, から, まで, や, より, か. Trợ từ là chữ nhỏ đứng sau danh từ, cho biết danh từ đó đóng vai gì trong câu: chủ đề, tân ngữ, nơi chốn hay thời điểm. Ví dụ (toshokan de hon o yomimasu, "tôi đọc sách ở thư viện"): で gắn với nơi làm việc đó, を gắn với thứ được đọc. Bảng tổng hợp dưới đây cho mỗi trợ từ một nghĩa chính và một ví dụ, sau đó là mẹo để làm bài điền trợ từ.

Bảng trợ từ tiếng Nhật N5, N4

Trợ từĐọcNghĩa chínhVí dụNghĩa câu
wađánh dấu chủ đề watashi wa gakusei desuTôi là sinh viên.
gađánh dấu chủ ngữ, đối tượng của 好き, 分かる, ある neko ga suki desuTôi thích mèo.
ođánh dấu tân ngữ pan o tabemasuTôi ăn bánh mì.
nithời điểm, đích đến, nơi tồn tại, người nhận shichiji ni okimasuTôi dậy lúc 7 giờ.
denơi diễn ra hành động, phương tiện basu de ikimasuTôi đi bằng xe buýt.
ehướng di chuyển Nihon e ikimasuTôi đi Nhật.
tovà (liệt kê đủ), cùng với tomodachi to eiga o mimasuTôi xem phim với bạn.
mocũng watashi mo ikimasuTôi cũng đi.
nocủa, nối hai danh từ nihongo no honsách tiếng Nhật
karatừ (điểm bắt đầu); vì kuji kara hatarakimasuTôi làm việc từ 9 giờ.
madeđến (điểm kết thúc) eki made arukimasuTôi đi bộ đến ga.
yavà (liệt kê vài thứ tiêu biểu) ringo ya mikan o kaimashitaTôi đã mua táo, quýt (và vài thứ khác).
yorihơn (so sánh) Toukyou wa Oosaka yori ookii desuTokyo lớn hơn Osaka.
kacâu hỏi; hoặc koohii ka koucha o nomimasuTôi uống cà phê hoặc trà.

Ba trợ từ đọc khác chữ viết: đọc là wa, đọc là e, đọc là o. Khi gõ trên máy tính, bạn vẫn gõ ha, he, wo.

Các nhóm trợ từ theo chức năng

Học 14 trợ từ rời rạc rất dễ quên. Gom theo chức năng sẽ dễ thấy chỗ khác nhau giữa những trợ từ gần nghĩa.

Chủ đề và chủ ngữ: は, が, も

nêu chủ đề câu chuyện, phần quan trọng nằm ở sau. nhấn vào chính danh từ đứng trước nó, hay dùng khi giới thiệu thông tin mới và trong câu hỏi với từ để hỏi: (dare ga kimashita ka, "ai đã đến?"). thay hẳn cho は, が hoặc を, không đứng chồng lên chúng: nói , không nói 私はも. Phân biệt chi tiết は và が có trong bài phân biệt は và が.

Tân ngữ, nơi chốn, thời điểm: を, に, で, へ

Đây là nhóm hay bị điền nhầm nhất. gắn với thứ chịu tác động của động từ, và cả nơi đi qua, nơi rời khỏi: (kouen o sanpo shimasu, "đi dạo trong công viên"). chỉ điểm đến, điểm thời gian có số, nơi có người hay vật tồn tại. chỉ nơi một hành động diễn ra hoặc phương tiện. gần giống に khi đi với động từ di chuyển, nhưng nhấn vào hướng hơn là điểm đến. Bảng so sánh を, に, で đầy đủ nằm ở bài trợ từ を, に, で.

CâuRomajiNghĩa
heya ni neko ga imasuTrong phòng có con mèo. (nơi tồn tại: に)
heya de benkyou shimasuTôi học trong phòng. (nơi hành động: で)
gakkou ni ikimasuTôi đến trường. (điểm đến: に)
densha de gakkou e ikimasuTôi đi tàu tới trường. (phương tiện: で, hướng: へ)

Nối danh từ: と, や, の

liệt kê đủ, không còn gì khác: (pan to gyuunyuu, "bánh mì và sữa") (chỉ hai thứ). liệt kê vài ví dụ, ngầm hiểu còn thứ khác: (pan ya gyuunyuu, "bánh mì, sữa và các thứ"). と còn nghĩa "cùng với" khi đứng trước động từ. nối hai danh từ, danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ sau, ngược thứ tự tiếng Việt: (haha no kuruma, "xe của mẹ"). Các cách dùng khác của の có ở bài trợ từ の.

Phạm vi và so sánh: から, まで, より

là điểm bắt đầu, là điểm kết thúc, hai trợ từ hay đi thành cặp: (getsuyoubi kara kinyoubi made, "từ thứ hai đến thứ sáu"). から đứng sau một mệnh đề còn có nghĩa "vì". đặt sau vật bị đem ra so: (basu yori densha ga hayai desu, "tàu điện nhanh hơn xe buýt"). Cách dùng まで và までに có ở bài から và まで.

Câu hỏi và lựa chọn: か

đặt cuối câu biến câu trần thuật thành câu hỏi: (gakusei desu ka, "bạn là sinh viên à?"). Đặt giữa hai danh từ, か nghĩa là "hoặc". Khi đi với từ để hỏi, nó tạo nghĩa "nào đó": (nanika tabemasu ka, "bạn ăn gì đó không?").

Động từ đi với trợ từ cố định

Một số động từ đi với trợ từ khác với cảm giác của người Việt. Cách nhanh nhất là học thuộc động từ kèm trợ từ, coi như một cụm.

CụmRomajiNghĩaGhi chú
tomodachi ni augặp bạnkhông dùng を
basu ni norulên xe buýtkhông dùng を
basu o oriruxuống xe buýtrời khỏi: を
heya ni hairuvào phòngđiểm đến: に
ie o derura khỏi nhàrời khỏi: を
hashi o wataruqua cầunơi đi qua: を
ongaku ga sukithích âm nhạctính từ cảm xúc: が
nihongo ga wakaruhiểu tiếng Nhậtkhông dùng を
haha ni denwa surugọi điện cho mẹngười nhận: に

Mẹo làm bài điền trợ từ tiếng Nhật

Bài điền trợ từ trong JLPT N5, N4 thường cho một câu có một chỗ trống. Làm theo thứ tự dưới đây sẽ loại được phần lớn đáp án sai.

  1. Đọc động từ cuối câu trước. Động từ quyết định trợ từ. Thấy , thì nghĩ ngay tới に cho nơi chốn, が cho vật. Thấy động từ hành động thì nơi chốn đi với で.
  2. Hỏi chỗ trống trả lời câu gì. Cái gì (を), ở đâu (に hoặc で), khi nào (に hoặc không trợ từ), với ai (と), bằng gì (で), từ đâu đến đâu (から, まで).
  3. Kiểm thời gian. Mốc có số như , đi với に. Từ tương đối như , , thường không có trợ từ.
  4. Nhớ các cụm cố định trong bảng động từ ở trên: 会う, 乗る đi với に; 好き, 分かる đi với が.
  5. Thử dịch ngược ra tiếng Việt với từng đáp án còn lại. Câu nào nghe lạ thì loại.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Thêm に sau thời gian tương đối: 今日に行きます. Đúng: .
  • Dùng を với 好き: 音楽を好きです. Đúng: .
  • Dịch "gặp" thành を: 友達を会います. Đúng: .
  • Nhầm に và で cho nơi chốn: 図書館に勉強します. Học là hành động nên dùng で: .
  • Dùng と khi liệt kê không hết: muốn nói "táo, quýt các thứ" mà dùng と. Dùng thì đúng ý hơn.
  • Đặt trợ từ trước danh từ theo thói quen tiếng Việt "ở thư viện": viết で図書館. Trợ từ luôn đứng sau: .

Bài tập điền trợ từ

Điền một trợ từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. 毎朝 六時 ___ 起きます。
  2. レストラン ___ 昼ご飯を食べました。
  3. 机の上 ___ 本があります。
  4. 私は 犬 ___ 好きです。
  5. 友達 ___ 京都へ行きました。
  6. 駅 ___ タクシーに乗りました。
  7. 兄は 私 ___ 背が高いです。
  8. 田中さん ___ 会いました。

Đáp án: 1. に (mốc giờ có số), 2. で (nơi ăn), 3. に (nơi tồn tại), 4. が (đi với 好き), 5. と (cùng với), 6. で (nơi diễn ra việc lên xe; から nếu muốn nói "từ ga"), 7. より (so sánh), 8. に (会う đi với に).

Câu trả lời đầy đủ của câu 1: (maiasa rokuji ni okimasu, "sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ"). Câu 8: (Tanaka-san ni aimashita, "tôi đã gặp anh Tanaka").

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật có bao nhiêu trợ từ?

Nếu tính cả trợ từ cuối câu như ね, よ và các trợ từ trình độ cao, con số lên tới vài chục. Ở N5, N4, bạn chỉ cần chắc 14 trợ từ trong bảng trên cùng ね, よ trong hội thoại.

Nên học trợ từ tiếng Nhật theo thứ tự nào?

Học は, が, を, に, で trước vì gần như câu nào cũng có. Sau đó học と, も, の, へ, rồi から, まで, や, より, か.

Có mẹo nhớ trợ từ tiếng Nhật nhanh không?

Học trợ từ cùng động từ thành cụm (友達に会う, バスに乗る, 家を出る) và đặt câu về chính bạn. Tự tạo câu nhớ lâu hơn nhiều so với chép bảng.

Trợ từ に và へ khác nhau thế nào?

Với động từ di chuyển, hai trợ từ thay được cho nhau: và đều là "đi Tokyo". に còn nhiều nghĩa khác như thời điểm, nơi tồn tại, người nhận, còn へ chỉ nói về hướng.