Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Nhật

Động từ ghép tiếng Nhật với 始める, 出す, 続ける, 終わる

Admin
6 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Muốn nói bắt đầu, tiếp tục hay làm xong một việc trong tiếng Nhật, bạn lấy động từ ở thể ます, bỏ ます rồi gắn thêm 始める (bắt đầu), 出す (bỗng bắt đầu), 続ける (tiếp tục) hoặc 終わる (làm xong). Ví dụ: (ame ga furihajimemashita, trời bắt đầu mưa) và (kono hon wo yomiowarimashita, tôi đã đọc xong cuốn sách này).

Kiểu ghép này gọi là động từ ghép (複合動詞, fukugou doushi). Bốn mẫu trong bài thuộc trình độ N4 và dùng hằng ngày, từ lúc kể chuyện tới lúc báo cáo công việc.

Bảng công thức

Cấu trúcNghĩaVí dụ
V-ます + bắt đầu làm (tabehajimeru, bắt đầu ăn)
V-ます + bỗng dưng bắt đầu (nakidasu, òa khóc)
V-ます + tiếp tục làm (arukitsuzukeru, đi bộ mãi)
V-ます + làm xong (kakiowaru, viết xong)

Cả cụm sau khi ghép là một động từ mới, chia theo động từ đứng sau. và là động từ nhóm 2, nên chia giống 食べる: 読み始めます, 読み始めた, 読み始めて. và là nhóm 1: , .

Cách lấy gốc ます theo từng nhóm động từ

Phần gốc chính là thể ます bỏ đuôi ます. Bài thể ます có bảng chia đủ, dưới đây là cách ghép.

NhómĐộng từGốc ますGhép
Nhóm 1 (kakihajimeru)
Nhóm 1 (nomitsuzukeru)
Nhóm 1 (hanashidasu)
Nhóm 1 (tsukaiowaru)
Nhóm 1 (machitsuzukeru)
Nhóm 2 (tabeowaru)
Nhóm 2 (mihajimeru)
Nhóm 3 (shitsuzukeru)
Nhóm 3 (benkyou shihajimeru)
Nhóm 3 (き) (kihajimeru, bắt đầu đến)

Chú ý 来る ở gốc ます đọc là き. Khi ghép, chữ 来始める đọc là kihajimeru.

Cách dùng 1: V-ます + 始める, bắt đầu làm

始める (hajimeru) tả thời điểm một hành động hay một trạng thái bắt đầu. Dùng được cho cả việc con người chủ động làm và hiện tượng tự nhiên.

  • (kyonen kara nihongo wo benkyou shihajimemashita, tôi bắt đầu học tiếng Nhật từ năm ngoái).
  • (minna, tabehajimete kudasai, mọi người bắt đầu ăn đi).
  • (sakura ga sakihajimemashita, hoa anh đào bắt đầu nở).

Với động từ xảy ra trong chớp mắt như (tập trung), 始める cần chủ ngữ số nhiều: (hito ga atsumarihajimeta, người ta bắt đầu kéo đến).

Cách dùng 2: V-ます + 出す, bỗng dưng bắt đầu

出す (dasu) nghĩa gốc là đưa ra. Khi ghép, nó tả một việc bắt đầu đột ngột, ngoài dự đoán, thường không ai kiểm soát được.

  • (kyuu ni ame ga furidashita, trời bỗng đổ mưa).
  • (akachan ga nakidashimashita, em bé òa khóc).
  • (kare wa totsuzen waraidashita, anh ấy đột nhiên phá lên cười).

Những từ như (kyuu ni, đột nhiên) và (totsuzen, bất thình lình) rất hay đi cùng 出す.

Phân biệt 始める và 出す

Điểm so sánh始める出す
Sắc tháibắt đầu bình thường, có thể đã dự tínhbắt đầu đột ngột, bất ngờ
Câu nhờ, câu mờidùng được: không dùng: 読み出してください là sai
Ý chí người nóidùng được: không tả ý định của chính mình
Hiện tượng tự nhiên: mưa bắt đầu rơi: mưa ập xuống

Mẹo nhớ: nếu câu có thể thêm 急に mà vẫn tự nhiên, 出す thường hợp. Nếu là kế hoạch, lời nhờ, lời mời, chỉ dùng 始める.

Cách dùng 3: V-ます + 続ける, tiếp tục làm

続ける (tsuzukeru) tả hành động kéo dài liên tục hoặc lặp lại trong thời gian dài.

  • (sanjikan arukitsuzukemashita, tôi đã đi bộ liền ba tiếng).
  • (kono pasokon wo juunen tsukaitsuzukete imasu, tôi dùng chiếc máy tính này suốt mười năm nay).
  • (akiramenaide, renshuu shitsuzukete kudasai, đừng bỏ cuộc, hãy tiếp tục luyện tập).

Với mưa và hiện tượng tự nhiên, người Nhật cũng dùng tự động từ : (ame ga furitsuzuite imasu, mưa rơi suốt). Cặp 続ける, 続く là một cặp tha động từ và tự động từ, có thể ôn trong bài tự động từ và tha động từ.

Cách dùng 4: V-ます + 終わる, làm xong

終わる (owaru) tả việc làm trọn một hành động có điểm kết thúc rõ, như đọc hết sách, ăn hết bữa, viết xong báo cáo.

  • (repooto wo kakiowarimashita, tôi viết xong báo cáo rồi).
  • (tabeowattara, osara wo aratte kudasai, ăn xong thì rửa đĩa nhé).
  • (sono hon, yomiowattara kashite kudasai, cuốn sách đó đọc xong cho tôi mượn nhé).

Trong văn viết và lời nói trang trọng, bạn sẽ gặp thêm (oeru): (sagyou wo oemashita, tôi đã làm xong công việc), và dạng ghép .

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Ghép với thể từ điển. Câu 読む始める là sai. Phải lấy gốc ます: .
  2. Dùng 出す trong câu nhờ, câu mời. Hãy nói , không nói 話し出してください.
  3. Dùng 終わる cho hiện tượng tự nhiên. "Mưa tạnh" là , không nói 雨が降り終わる.
  4. Dùng 終わる cho động từ chớp nhoáng. Những việc không có quá trình như (đến nơi) hay không ghép với 終わる hay 続ける.
  5. Lẫn với thể てしまう. Câu nhấn mạnh việc đã lỡ làm hoặc làm trọn với cảm xúc, còn 読み終わった chỉ báo là đọc xong. So sánh kỹ hơn trong bài てしまう.

Bài tập

Chọn 始める, 出す, 続ける hoặc 終わる và chia cho đúng.

  1. 先生の話を聞いて、子どもたちは急に笑い___。
  2. 毎日日記を書き___ています。もう五年です。
  3. 明日からジョギングし___つもりです。
  4. 宿題をやり___たら、遊びに行ってもいいよ。
  5. 雨が降り___ので、傘をさしました。

Đáp án:

  1. , có 急に, bất ngờ.
  2. , kéo dài suốt năm năm.
  3. , kế hoạch của người nói nên dùng 始める.
  4. , ghép với たら thành .
  5. hoặc , cả hai đều đúng: 始めた trung tính, 出した nhấn sự bất ngờ.

Câu hỏi thường gặp

Động từ ghép tiếng Nhật thuộc trình độ nào?

Bốn mẫu trong bài thuộc N4. Lên N3, N2 bạn gặp thêm nhiều động từ ghép khác như (yarinaosu, làm lại) hay (omoidasu, nhớ ra). Bài JLPT N4 cần học gì liệt kê các mẫu cùng cấp.

Viết はじめる bằng hiragana hay kanji?

Cả hai đều gặp. Sách giáo khoa sơ cấp hay viết bằng hiragana để dễ đọc, còn văn bản thông thường dùng . Chữ đúng là 始, không phải 初.

終わる và 終える khác nhau thế nào?

là tự động từ, nghe tự nhiên trong lời nói hằng ngày. là tha động từ, nghe trang trọng và chủ động hơn, hay gặp trong văn viết và công việc.