
Tự động từ và tha động từ tiếng Nhật: cách phân biệt và 30 cặp hay gặp
Nội dung bài viết
Tha động từ (他動詞, tadōshi) là động từ có người tác động lên một đối tượng, đối tượng đó đi với trợ từ を. Tự động từ (自動詞, jidōshi) là động từ tả sự việc tự xảy ra hoặc trạng thái của chủ thể, chủ thể đi với が và không có を. Nhiều động từ tiếng Nhật đi thành cặp tự/tha cùng gốc chữ Hán, nên chỉ cần nhìn trợ từ là biết chọn chữ nào: (Doa ga akimashita., “Cửa mở ra.”) và (Doa o akemashita., “Tôi mở cửa.”)
Đây là phần người học N4 nhầm nhiều nhất, vì tiếng Việt dùng chung một động từ "mở" cho cả hai câu. Bài dưới đây đi từ khái niệm, trợ từ đi kèm, quy luật nhận mặt cặp tự/tha qua đuôi động từ, bảng 30 cặp hay gặp, đến cách ghép với ている và てある.
Bảng công thức
| Loại | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tự động từ | N が + tự động từ | Giờ học bắt đầu. | |
| Tha động từ | (Người は) N を + tha động từ | Thầy bắt đầu giờ học. | |
| Tự động từ + ている | N が + tự て + いる | Cửa sổ đang mở (trạng thái). | |
| Tha động từ + てある | N が + tha て + ある | Cửa sổ đã được (ai đó) mở sẵn. | |
| Tha động từ + ている | N を + tha て + いる | Tôi đang xếp sách. |
Tự động từ và tha động từ khác nhau thế nào
Cách nghĩ đơn giản nhất: hỏi xem trong câu có ai đang tác động lên vật không. Nếu có, và vật đó là thứ bị tác động, dùng tha động từ với を. Nếu chỉ kể vật tự thay đổi, hoặc người nói không quan tâm ai làm, dùng tự động từ với が. Ví dụ: cửa tự mở khi gió thổi là 開く, còn bạn đẩy cửa ra là 開ける.
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Denki ga tsukimashita. | Đèn sáng lên. | |
| Denki o tsukemashita. | Tôi bật đèn. | |
| Kodomo ga okimashita. | Đứa bé thức dậy. | |
| Kodomo o okoshimashita. | Tôi đánh thức đứa bé. | |
| Saifu ga mitsukarimashita. | Ví đã tìm thấy rồi. | |
| Saifu o mitsukemashita. | Tôi đã tìm thấy cái ví. |
Để ý câu : tiếng Việt vẫn nói "tìm thấy ví", nhưng tiếng Nhật dùng tự động từ vì câu chỉ báo kết quả ví đã xuất hiện. Cách dùng các trợ từ が, を trong từng kiểu câu được tóm lại ở bài trợ từ を, に, で.
Tự động từ vẫn có thể đi với を
Một số tự động từ chỉ di chuyển đi với を, nhưng を ở đây chỉ nơi rời khỏi hoặc nơi đi qua, không phải tân ngữ. Ví dụ (Ie o demasu., “Tôi ra khỏi nhà.”), (Hashi o watarimasu., “Tôi đi qua cầu.”), (Kōen o sanpo shimasu., “Tôi đi dạo trong công viên.”) Vì vậy đừng lấy "có を hay không" làm phép thử duy nhất. Hãy hỏi thêm: danh từ trước を có bị biến đổi không, hay chỉ là con đường đi qua.
Quy luật hình thái của các cặp tự/tha
Các cặp tự/tha có cùng chữ Hán và cùng âm đầu, chỉ khác phần đuôi. Không có một quy tắc phủ hết, nhưng phần lớn rơi vào vài nhóm dưới đây. Hai mẹo dùng được ngay: động từ đuôi す gần như luôn là tha động từ, còn động từ đuôi 〜aru (まる, わる, がる, かる) gần như luôn là tự động từ.
| Đuôi tự / tha | Tự động từ | Tha động từ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| -aru / -eru | , , | , , | nhóm lớn nhất, tự luôn là -aru |
| -u / -eru | , , | , , | tha thêm -eru |
| -eru / -u | , , | , , | ngược nhóm trên: tha ngắn hơn |
| -reru / -su | , , | , , | tha đuôi す |
| -ru / -su | , , | , , | tha đuôi す |
| -iru / -osu | , | , | tha đuôi す |
| -u / -asu | , , | , , | tha đuôi す |
| -eru / -yasu | , | , | tha đuôi す |
Nhìn bảng sẽ thấy đuôi -eru có mặt ở cả hai cột ( là tha, nhưng là tự). Với đuôi -eru, có hai mẹo: nếu cặp kia đuôi -aru thì -eru là tha (, ); nếu chính nó đuôi -れる như , , thì phần lớn là tự. Ngoại lệ dễ nhớ nhất là , đuôi -れる nhưng là tha. Những cặp còn lại nên học thuộc theo cặp.
Bảng 30 cặp tự động từ, tha động từ thường gặp
Các cặp dưới đây xuất hiện nhiều trong giáo trình sơ cấp và đề N4, N3. Cột nghĩa ghi nghĩa tự động từ trước, tha động từ sau.
| STT | Tự động từ (が) | Romaji | Tha động từ (を) | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | aku | akeru | (cửa) mở / mở (cửa). Chữ Hán: 開く, 開ける | ||
| 2 | shimaru | shimeru | đóng lại / đóng | ||
| 3 | hajimaru | hajimeru | bắt đầu / bắt đầu (việc gì) | ||
| 4 | owaru | oeru | kết thúc / làm xong | ||
| 5 | tsuku | tsukeru | (đèn) sáng / bật | ||
| 6 | kieru | kesu | tắt, biến mất / tắt, xoá | ||
| 7 | hairu | ireru | vào / cho vào | ||
| 8 | deru | dasu | ra / lấy ra, gửi đi | ||
| 9 | okiru | okosu | thức dậy, xảy ra / đánh thức, gây ra | ||
| 10 | ochiru | otosu | rơi / đánh rơi | ||
| 11 | kowareru | kowasu | hỏng / làm hỏng | ||
| 12 | wareru | waru | vỡ / làm vỡ | ||
| 13 | tomaru | tomeru | dừng lại / dừng (xe), tắt (máy) | ||
| 14 | kawaru | kaeru | thay đổi / đổi | ||
| 15 | kimaru | kimeru | được quyết định / quyết định | ||
| 16 | atsumaru | atsumeru | tụ tập / thu gom | ||
| 17 | agaru | ageru | tăng, lên / nâng lên | ||
| 18 | sagaru | sageru | giảm, xuống / hạ xuống | ||
| 19 | mitsukaru | mitsukeru | được tìm thấy / tìm thấy | ||
| 20 | naoru | naosu | được sửa xong / sửa | ||
| 21 | nokoru | nokosu | còn lại / để lại | ||
| 22 | modoru | modosu | quay lại / để lại chỗ cũ | ||
| 23 | taoreru | taosu | đổ, ngã / làm đổ | ||
| 24 | narabu | naraberu | xếp hàng / xếp, bày | ||
| 25 | tsuzuku | tsuzukeru | tiếp diễn / tiếp tục (việc gì) | ||
| 26 | fueru | fuyasu | tăng lên / làm tăng | ||
| 27 | heru | herasu | giảm đi / cắt giảm | ||
| 28 | waku | wakasu | (nước) sôi / đun sôi | ||
| 29 | todoku | todokeru | được gửi tới / giao tới | ||
| 30 | kawaku | kawakasu | khô / phơi, sấy khô |
Cặp số 1 và số 5 viết bằng kana vì còn có cách đọc hiraku, và , khi nói về đèn thường viết bằng kana. trong khẩu ngữ đôi khi được dùng như tha động từ (), nhưng khi học bạn nên dùng cặp 終わる/終える cho chắc.
Câu mẫu với các cặp hay dùng
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Oyu ga wakimashita. | Nước sôi rồi. | |
| Oyu o wakashite kudasai. | Đun giúp tôi ít nước sôi. | |
| Nimotsu ga todokimashita. | Hàng đã tới. | |
| Ashita, nimotsu o todokemasu. | Mai tôi giao hàng. | |
| Kaigi no jikan ga kawarimashita. | Giờ họp đã đổi. | |
| Buchō ga kaigi no jikan o kaemashita. | Trưởng phòng đã đổi giờ họp. | |
| Bukka ga agatte imasu. | Giá cả đang tăng. |
Liên hệ với ている và てある
Phần này hay ra trong đề N4: cùng tả "cửa sổ đang mở" nhưng có ba cách nói, mỗi cách một nghĩa. Chia thể て cho đúng trước đã, nếu chưa chắc xem lại bài thể て.
| Mẫu | Ví dụ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tự động từ + ている | Mado ga aite imasu. | Cửa sổ đang mở. Chỉ tả trạng thái, không nói ai mở. | |
| Tha động từ + てある | Mado ga akete arimasu. | Cửa sổ đã được mở sẵn. Có người cố ý mở, thường vì một mục đích. | |
| Tha động từ + ている | Mado o akete imasu. | Tôi đang mở cửa sổ, hoặc tôi đang để cửa sổ mở. | |
| Tha động từ + ておく | Mado o akete okimasu. | Tôi mở cửa sổ sẵn (để chuẩn bị). |
Thêm vài ví dụ: (Denki ga kiete imasu., “Đèn đang tắt.”) chỉ tả hiện trạng. (Tēburu ni ryōri ga narabete arimasu., “Món ăn đã được bày sẵn lên bàn.”) cho thấy có người đã bày ra để chờ khách. Nghĩa trạng thái của ている được giải thích kỹ hơn trong bài ngữ pháp ている, còn ておく có bài riêng về ngữ pháp ておく.
Sắc thái: khi nào người Nhật chọn tự động từ
Khi kể một sự việc mà không muốn nhấn vào người gây ra, người Nhật thường chọn tự động từ. Thông báo ở ga tàu nói (Doa ga shimarimasu., “Cửa sắp đóng.”), không nói ai đóng cửa. Ngược lại, khi xin lỗi vì lỗi của mình, dùng tha động từ để nhận trách nhiệm, thường kèm てしまう: (Sumimasen, osara o watte shimaimashita., “Xin lỗi, tôi lỡ làm vỡ cái đĩa.”) Nếu chính bạn làm vỡ mà nói (Cái đĩa vỡ rồi), người nghe dễ thấy bạn đang né trách nhiệm. Sắc thái "lỡ làm" của てしまう có trong bài ngữ pháp てしまう.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 電気が消しました → ✓ hoặc Trợ từ và động từ phải đi cùng nhóm.
- ✗ 授業を始まります → ✓ 始まる là tự động từ, không nhận を.
- ✗ 財布を見つかりました → ✓ hoặc
- ✗ 窓が開いてあります → ✓ てある chỉ đi với tha động từ.
- ✗ 時間を変わりました → ✓ 変わる là tự, 変える là tha.
- ✗ Dịch "tôi đánh rơi điện thoại" thành 携帯が落ちました → ✓ Có người gây ra thì dùng tha động từ.
Bài tập nhỏ
Chọn động từ đúng trong ngoặc.
- 暗いので、電気を(つきます/つけます)。
- 寒いですから、窓を(閉まって/閉めて)ください。
- 会議は9時に(始まります/始めます)。
- 毎朝、母が私を(起きます/起こします)。
- 冷蔵庫にビールが(冷えてあります/冷やしてあります)。
- 来月から電気代が(上がります/上げます)。
Đáp án:
- (Kurai node, denki o tsukemasu., “Tối nên tôi bật đèn.”)
- (Samui desu kara, mado o shimete kudasai., “Lạnh nên hãy đóng cửa sổ lại.”)
- (Kaigi wa kuji ni hajimarimasu., “Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ.”)
- (Maiasa, haha ga watashi o okoshimasu., “Sáng nào mẹ cũng đánh thức tôi.”)
- (Reizōko ni bīru ga hiyashite arimasu., “Bia đã được ướp lạnh sẵn trong tủ.”)
- (Raigetsu kara denkidai ga agarimasu., “Từ tháng sau tiền điện tăng.”)
Câu hỏi thường gặp
Tha động từ tiếng Nhật là gì?
Tha động từ (他動詞) là động từ có chủ thể tác động lên một đối tượng, đối tượng đó đánh dấu bằng を, ví dụ 窓を開ける (mở cửa sổ), 電気を消す (tắt đèn).
Làm sao phân biệt tự động từ và tha động từ nhanh?
Xem trợ từ: が đi với tự động từ, を đi với tha động từ. Nếu chỉ thấy động từ, nhìn đuôi: đuôi す gần như luôn là tha, đuôi 〜aru gần như luôn là tự.
Động từ nào cũng có cặp tự/tha không?
Không. Nhiều động từ chỉ có một dạng, như 行く, 来る (tự) hay 食べる, 読む (tha). Cặp tự/tha chủ yếu là các động từ chỉ sự thay đổi trạng thái của đồ vật.
ている và てある khác nhau thế nào?
Tự động từ + ている tả trạng thái hiện tại (窓が開いている). Tha động từ + てある cũng tả trạng thái nhưng ngầm báo có người đã cố ý làm việc đó (窓が開けてある).
Có nên học thuộc cả 30 cặp không?
Nên học theo cặp, mỗi lần học cả hai chữ cùng một câu mẫu có が và を. Học theo nhóm đuôi trong bảng quy luật giúp nhớ nhanh hơn thuộc lòng từng cặp riêng lẻ.