
Cách liệt kê trong tiếng Nhật: と, や…など, とか và たり…たり
Nội dung bài viết
Muốn liệt kê đồ vật trong tiếng Nhật, bạn chọn trợ từ theo ý muốn nói: と (to) khi kể đủ hết, や…など (ya… nado) khi chỉ kể vài thứ tiêu biểu, とか (toka) khi nói chuyện thân mật. Ví dụ: (pan to gyūnyū o kaimashita, "Tôi đã mua bánh mì và sữa", chỉ hai thứ đó) và (pan ya gyūnyū nado o kaimashita, "Tôi mua bánh mì, sữa, v.v."). Với hành động thì dùng たり…たりする, với tính từ thì nối bằng くて / で.
Bảng công thức
| Liệt kê gì | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Danh từ, kể đủ | N1 と N2 | táo và quýt (chỉ hai thứ) | |
| Danh từ, kể tiêu biểu | N1 や N2 (など) | táo, quýt, v.v. | |
| Danh từ, văn nói | N1 とか N2 (とか) | nào táo, nào quýt | |
| Một ví dụ duy nhất | N など | hoa quả chẳng hạn | |
| Hành động tiêu biểu | V-たり V-たり する | nào dọn dẹp, nào giặt giũ | |
| Tính từ い | A-い → A-くて | rẻ và ngon | |
| Tính từ な, danh từ | A-な / N + で | yên tĩnh và sạch đẹp | |
| Nêu nhiều lý do | …し、…し | đã rẻ lại gần |
と: liệt kê đầy đủ
と đặt giữa các danh từ, ngụ ý danh sách đã đủ, không còn gì khác. Sau danh từ cuối là trợ từ của cả cụm (を, が, は…), không lặp と.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kaban no naka ni saifu to kagi ga arimasu | Trong cặp có ví và chìa khoá. | |
| kōhī to kēki o kudasai | Cho tôi cà phê và bánh ngọt. | |
| getsuyōbi to suiyōbi to kin'yōbi ni jugyō ga arimasu | Tôi có lớp vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. |
と chỉ nối danh từ. Câu "ăn và uống" không dùng と. Ngoài nghĩa "và", と còn là "cùng với" và trích dẫn; các nghĩa đó nằm ở bài trợ từ と.
や…など: liệt kê vài thứ tiêu biểu
や cho người nghe biết bạn chỉ đang kể vài món trong một danh sách dài hơn. など (nado, "v.v.") đặt sau món cuối để nhấn ý "còn nữa", có cũng được, không có cũng hiểu.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| tsukue no ue ni hon ya nōto nado ga arimasu | Trên bàn có sách, vở, v.v. | |
| shūmatsu wa Kyōto ya Nara e ikimashita | Cuối tuần tôi đi Kyoto, Nara và vài nơi khác. | |
| Betonamu ni wa fō ya bainmī nado, oishii ryōri ga takusan arimasu | Việt Nam có nhiều món ngon như phở, bánh mì… |
など cũng đứng một mình sau một danh từ, nghĩa là "chẳng hạn": (nomimono wa ocha nado ga ii desu, "Đồ uống thì trà chẳng hạn là được").
と khác や thế nào
| と | や (など) | |
|---|---|---|
| Danh sách | Đủ, chỉ chừng đó | Chưa đủ, chỉ là ví dụ |
| Khi trả lời | Nêu chính xác từng thứ | Kể khái quát, không cần đủ |
| Câu gọi món, mua hàng | Dùng と để người bán biết chính xác | Ít dùng |
| Văn viết, giới thiệu | Dùng được | Rất hay gặp |
Khi gọi món ở quán, nói (rāmen to gyōza o kudasai) để nhân viên mang đúng hai món. Dùng や ở đây sẽ thành "mì, sủi cảo và thứ gì đó", rất khó hiểu.
とか: liệt kê trong văn nói
とか là phiên bản thân mật của や, gặp nhiều trong hội thoại với bạn bè. Có thể đặt sau từng món, kể cả món cuối. Khác や, とか còn đi được sau động từ và cả câu.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yasumi no hi wa anime toka eiga toka miteru | Ngày nghỉ tôi xem anime, phim các thứ. | |
| okashi toka nomimono toka, nanika katte kite | Mua giùm ít bánh kẹo, đồ uống gì đó nhé. | |
| undō suru toka, hayaku neru toka, nanika shita hō ga ii yo | Tập thể dục hay ngủ sớm chẳng hạn, nên làm gì đó đi. |
Ở chỗ làm, khi viết email hay nói với cấp trên, đổi とか về や…など cho chỉn chu.
たり…たりする: liệt kê hành động
Muốn kể những việc mình làm (không kể hết), lấy thể た của động từ thêm り, rồi kết bằng する. Thì và độ lịch sự nằm ở する cuối cùng, các vế たり trước đó giữ nguyên.
| Động từ | Thể た | Dạng たり |
|---|---|---|
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shūmatsu wa sōji o shitari, kaimono o shitari shimashita | Cuối tuần tôi dọn nhà, đi mua sắm, v.v. | |
| yoru wa hon o yondari, ongaku o kiitari shimasu | Buổi tối tôi đọc sách, nghe nhạc… | |
| yasumi no hi wa tomodachi to asondari shimasu | Ngày nghỉ tôi đi chơi với bạn chẳng hạn. |
Câu cuối chỉ có một vế たり, nghĩa là "làm những việc như là…". Nếu chưa chắc cách ra thể た (読んだ, 遊んだ, 聞いた), xem lại bài thể た.
たり còn dùng cho hai trạng thái thay nhau: (saikin wa atsukattari samukattari shimasu, "Dạo này lúc nóng lúc lạnh"), (ittari kitari suru, "đi đi lại lại"). Cách phân biệt たり với ながら (vừa làm vừa làm) có ở bài ながら, し…し và たり…たりする.
たり khác thể て thế nào
Thể て nối các việc theo thứ tự và kể đủ: (asagohan o tabete, gakkō e ikimashita, "Ăn sáng rồi đi học"). たり chỉ đưa ví dụ, không nói thứ tự: (nichiyōbi wa ryōri o shitari, terebi o mitari shimashita, "Chủ nhật tôi nấu ăn, xem tivi các kiểu").
Liệt kê tính từ bằng くて và で
Tiếng Việt chỉ cần "và" giữa hai tính từ, còn tiếng Nhật phải biến tính từ đứng trước sang dạng nối:
| Loại | Cách đổi | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tính từ い | bỏ い, thêm くて | Quán này rẻ và ngon. | |
| いい (ngoại lệ) | いい → よくて | Phòng sáng, cảnh đẹp, tôi rất ưng. | |
| Tính từ な | bỏ な, thêm で | Thị trấn này yên tĩnh và sạch đẹp. | |
| Danh từ | thêm で | Anh Tanaka là bác sĩ, ba mươi tuổi. |
Tính từ cuối giữ nguyên dạng và mang thì của câu: (kinō wa samukute, kaze mo tsuyokatta desu, "Hôm qua lạnh, gió cũng mạnh"). Cách nhận biết tính từ い và な xem ở bài tính từ い và tính từ な.
Lưu ý: くて/で nối hai đặc điểm cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu). Hai đặc điểm trái chiều thì dùng けど hoặc が: (kono mise wa yasui kedo, oishikunai desu, "Quán này rẻ nhưng không ngon").
…し、…し: kể nhiều lý do
し đứng sau thể thường, dùng khi muốn đưa ra vài lý do dồn lại, kiểu "đã… lại…": (kono apāto wa eki kara chikai shi, yachin mo yasui shi, ii desu ne, "Căn hộ này đã gần ga lại rẻ, được đấy nhỉ"). Với tính từ な và danh từ thì thêm だ: , .
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 食べると飲みました。 | と chỉ nối danh từ. Động từ dùng たり hoặc thể て. | |
| ✗ 掃除したり、洗濯したりました。 | Thiếu する cuối mẫu たり…たり. | |
| ✗ 本を読んだり、音楽を聞きました。 | Vế sau cũng phải có たり rồi mới tới する. | |
| ✗ この店は安いでおいしい。 | Tính từ い nối bằng くて, không phải で. | |
| ✗ この部屋はいくて広い。 | いい đổi thành よくて. | |
| ✗ 静かなできれい | Tính từ な bỏ な rồi thêm で. | |
| ✗ ラーメンやぎょうざをください。(gọi đúng hai món) | Gọi chính xác thì dùng と. |
Bài tập nhỏ
| Câu | Đề bài |
|---|---|
| 1 | Điền と hoặc や: 冷蔵庫に卵 ___ 牛乳 ___ 野菜などがあります。 |
| 2 | Chia đúng: 日曜日は映画を (見る) ___、友達に (会う) ___ しました。 |
| 3 | Nối hai tính từ: この先生は (やさしい) + (おもしろい) です。 |
| 4 | Nối: このホテルは (便利) + (安い) です。 |
| 5 | Sửa câu: 昨日は泳いだり、テニスをしました。 |
Đáp án:
- (có など ở cuối nên dùng や)
Câu hỏi thường gặp
Trợ từ ya trong tiếng Nhật có dùng một mình được không?
Được. N1 や N2 không có など vẫn mang nghĩa "vài thứ tiêu biểu", ví dụ (inu ya neko ga suki desu, "Tôi thích chó, mèo"). Thêm など chỉ nhấn rõ hơn ý "còn nữa".
Có thể nói A と B と C と không?
Cách phổ biến là không lặp と sau món cuối mà đặt luôn trợ từ của cả cụm: (pan to tamago to gyūnyū o kaimashita, "Tôi mua bánh mì, trứng và sữa"). Người mới học chỉ cần dùng mẫu này.
Ngữ pháp tari tari có cần đủ hai vế không?
Không bắt buộc. Một vế たり + する vẫn đúng và mang ý "làm những việc như là": (shūmatsu wa sanpo shitari shimasu). Hai vế trở lên thì mỗi vế đều phải có たり.
Cách liệt kê tính từ trong tiếng Nhật ở dạng phủ định thế nào?
Phủ định của tính từ い là くない, khi nối thì thành くなくて: (kono heya wa hiroku nakute, kurai desu, "Phòng này không rộng, lại tối"). Tính từ な và danh từ dùng じゃなくて: .