Ngữ pháp てある (te aru) trong tiếng Nhật: trạng thái có người làm sẵn
Nội dung bài viết
Tha động từ thể て + ある diễn tả một trạng thái đang tồn tại vì có người đã cố ý làm trước đó, thường để chuẩn bị cho việc gì. Tiếng Việt hay dịch là "đã được … sẵn", "có … sẵn". Vật bị tác động đứng trước が. Ví dụ: (mado ga akete arimasu, cửa sổ đã được mở sẵn, có người mở để thông gió) và (tsukue no ue ni memo ga oite arimasu, trên bàn có để sẵn một tờ ghi chú).
Điểm khác với (mado ga aite imasu, cửa sổ đang mở) nằm ở loại động từ. てある đi với tha động từ, nhấn vào ý đồ của người làm. ている trong câu tả trạng thái đi với tự động từ, chỉ thấy cửa đang mở, không rõ ai mở hay do gió.
Bảng công thức
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Thường | N が + tha động từ thể て + ある | (namae ga kaite aru) | có ghi sẵn tên |
| Lịch sự | N が + V て + あります | (namae ga kaite arimasu) | có ghi sẵn tên |
| Quá khứ | N が + V て + ありました | (namae ga kaite arimashita) | (lúc đó) đã có ghi tên |
| Phủ định | N が/は + V て + ありません | (namae wa kaite arimasen) | chưa ghi tên, không có ghi tên |
| Câu hỏi | N が + V て + ありますか | (namae ga kaite arimasu ka) | có ghi tên chưa? |
Phần ある chia như động từ ある bình thường. Phủ định thể thường là (kaite nai). Cần biết dạng này trùng với dạng nói tắt của (kaite inai), nên trong hội thoại người nghe phải dựa vào ngữ cảnh.
Cách chia theo từng nhóm động từ
Bước khó nhất là chia đúng thể て. Nếu chưa chắc, xem lại quy tắc thể て, sau đó chỉ việc thêm ある.
| Động từ gốc | Nhóm | Thể て | Thêm ある | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | (kaite aru) | có viết sẵn | ||
| 1 | (oite aru) | có đặt sẵn | ||
| 1 | (hatte aru) | có dán sẵn | ||
| 1 | (kazatte aru) | có trang trí sẵn | ||
| 1 | (hiyashite aru) | có ướp lạnh sẵn | ||
| 2 | (akete aru) | có mở sẵn | ||
| 2 | (narabete aru) | có xếp sẵn | ||
| 3 | (yoyaku shite aru) | đã đặt chỗ sẵn | ||
| 3 | (junbi shite aru) | đã chuẩn bị sẵn |
Mọi động từ trong bảng đều là tha động từ, tức động từ có tân ngữ đi với を: (tegami o kaku, viết thư), (mado o akeru, mở cửa sổ). Động từ như (iku, đi), (aku, cửa mở ra) không có tân ngữ, nên không bao giờ đi với てある. Cách nhận biết hai loại này có ở bài tự động từ và tha động từ.
Các cách dùng てある
1. Tả một trạng thái do người làm ra
Bạn nhìn thấy kết quả và biết chắc nó do con người tạo ra, dù không biết là ai.
- (kabe ni karendā ga kakete arimasu, trên tường có treo một tấm lịch)
- (genkan ni hana ga kazatte arimasu, ở lối vào có cắm hoa trang trí)
- (chūshajō ni kuruma ga tomete arimasu, ở bãi có đỗ một chiếc xe)
Mẫu câu tả vị trí N1 に N2 が V てある rất hay ra trong đề nghe JLPT N4: nhân vật mô tả căn phòng và bạn phải chọn tranh đúng.
2. Đã chuẩn bị sẵn cho một việc sắp tới
Đây là cách dùng gặp nhiều nhất ngoài đời. Câu thường có (mō, đã … rồi) và chủ đề đi với は.
- (hoteru wa mō yoyaku shite arimasu, khách sạn tôi đặt sẵn rồi)
- (reizōko ni bīru ga hiyashite aru yo, trong tủ lạnh có bia ướp lạnh sẵn đấy)
- (kaigishitsu no isu wa mō narabete arimasu, ghế phòng họp đã xếp sẵn rồi)
Trong công ty Nhật, câu trả lời kiểu này cho cấp trên nghe rất gọn: việc đã làm xong và kết quả đang sẵn đó.
3. Chữ viết, biển báo, giấy tờ
Với chữ, người Nhật gần như luôn nói thay vì . Khi hỏi tờ giấy ghi gì, câu quen thuộc là (koko ni nan to kaite arimasu ka, chỗ này ghi gì vậy?).
- (hako ni toriatsukai chūi to kaite arimasu, trên hộp có ghi hàng dễ vỡ, cẩn thận)
- (setsumeisho ni wa nani mo kaite arimasen, sách hướng dẫn không ghi gì cả)
4. Hỏi xem việc chuẩn bị đã làm chưa
Đổi sang câu hỏi để kiểm tra trước giờ G: (shiryō wa kopī shite arimasu ka, tài liệu đã photo sẵn chưa?). Trả lời phủ định bằng (mada shite arimasen, vẫn chưa làm).
Phân biệt てある với ている, ておく
Đây là phần người học N4 nhầm nhiều nhất. Cùng một cảnh cửa sổ, có bốn cách nói khác nhau.
| Câu | Cấu trúc | Nghĩa | Ý nhấn |
|---|---|---|---|
| (mado ga akete aru) | tha động từ + てある | cửa sổ đã được mở sẵn | có người cố ý mở, kết quả còn đó |
| (mado ga aite iru) | tự động từ + ている | cửa sổ đang mở | chỉ tả trạng thái, ai mở cũng được |
| (mado o akete iru) | tha động từ + ている | (ai đó) đang mở cửa sổ | hành động đang diễn ra |
| (mado o akete oku) | tha động từ + ておく | (tôi) mở sẵn cửa sổ | hành động chuẩn bị của người làm |
Cách hiểu nhanh: てある nhìn vào kết quả, ておく nhìn vào hành động chuẩn bị. Hôm qua bạn (mado o akete oita, đã mở sẵn) thì sáng nay ai bước vào cũng thấy . Bài ngữ pháp ておく đi sâu vào mẫu chuẩn bị này. Còn ている trong nghĩa trạng thái và nghĩa đang làm có trong bài ngữ pháp ている.
Bảng cặp tự động từ và tha động từ hay gặp
| Tha động từ + てある | Tự động từ + ている | Nghĩa chung |
|---|---|---|
| (doa ga shimete aru) | (doa ga shimatte iru) | cửa đóng |
| (denki ga tsukete aru) | (denki ga tsuite iru) | đèn bật |
| (denki ga keshite aru) | (denki ga kiete iru) | đèn tắt |
| (kuruma ga tomete aru) | (kuruma ga tomatte iru) | xe đỗ, xe dừng |
| (hon ga narabete aru) | (hon ga narande iru) | sách xếp hàng |
| (e ga kakete aru) | (e ga kakatte iru) | tranh treo |
| (hako ni okashi ga irete aru) | (hako ni okashi ga haitte iru) | trong hộp có bánh |
Có những tha động từ không có cặp tự động từ, như , , . Khi đó muốn tả trạng thái thì dùng てある là tự nhiên nhất: (posutā ga hatte aru, có dán áp phích).
Một ví dụ cùng cảnh
Bạn về nhà, thấy đèn phòng khách đang sáng. Nói (denki ga tsuite iru) là chỉ thông báo đèn đang bật, có thể do quên tắt. Nếu mẹ bật sẵn đèn chờ bạn về, câu (denki ga tsukete aru) cho thấy bạn hiểu có người cố tình để vậy.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng tự động từ với てある. Câu sai, vì là tự động từ. Đúng là hoặc .
- Nói ra người làm bằng が. Câu kiểu "anh Tanaka đã mở sẵn cửa" không viết bằng てある, vì mẫu này giấu người làm đi. Muốn nói rõ ai làm, dùng (Tanaka-san ga mado o akete okimashita).
- Hiểu là cửa đang mở sẵn. Với tha động từ, ている thường là hành động đang diễn ra: có người đang đứng mở cửa.
- Dịch máy móc chữ "được" thành bị động. Người Việt hay nói cho "cửa sổ được mở". Câu này không sai, nhưng nghe như văn bản tường thuật. Trong hội thoại thường ngày, tự nhiên hơn. Bị động có ở bài thể bị động.
- Chia sai thể て rồi mới ghép ある: là sai, phải là .
Mẹo nhớ
Hãy gắn ある với nghĩa gốc "có" (cho đồ vật). (memo ga aru) là có tờ ghi chú. là có tờ ghi chú do ai đó đặt sẵn. Vì là "có một đồ vật", nên vật đó đi với が, giống hệt câu (tsukue no ue ni hon ga arimasu).
Bài tập nhỏ
Chọn dạng đúng trong ngoặc.
Đáp án:
- : có người viết lịch hôm nay lên bảng, kết quả còn đó.
- : cửa mở do gió, không phải ý đồ của ai, và là tự động từ.
- : đồ uống cho tiệc đã mua sẵn rồi.
- : (ochiru, rơi) là tự động từ, ví rơi xuống sàn không phải do ai cố ý.
- : tài liệu đã được đặt sẵn trên bàn. Dùng thì nghe như ai đó đang đặt, hoặc có thói quen đặt.
Câu hỏi thường gặp
てある và ておく khác nhau thế nào?
ておく nói về hành động làm sẵn của một người, thường là chính người nói: (tôi sẽ ướp lạnh sẵn bia). てある nói về trạng thái kết quả: (bia đã được ướp sẵn). Một bên là việc làm, bên kia là kết quả để lại.
Có lúc thấy を ~てある, như vậy có sai không?
Không sai. vẫn gặp khi người nói muốn nhấn vào việc mình đã chủ động làm, nghĩa gần với . Người mới học nên dùng が cho câu tả trạng thái, vì đây là dạng chuẩn và an toàn.
書いてある nghĩa là gì?
(kaite aru) nghĩa là "có ghi, có viết". Đây là dạng てある gặp nhiều nhất trong đời sống, từ biển báo, hoá đơn tới email: (mēru ni jikan ga kaite arimasu, trong email có ghi giờ).
てある có đi với tính từ hay danh từ không?
Không. てある chỉ đi với tha động từ ở thể て. Với tính từ và danh từ, muốn tả trạng thái thì dùng câu bình thường với です.