Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu tồn hiện trong tiếng Trung: 桌子上有, V着 và câu xuất hiện, biến mất
Ngữ pháp tiếng Trung

Câu tồn hiện trong tiếng Trung: 桌子上有, V着 và câu xuất hiện, biến mất

Admin
7 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu tồn hiện (, cúnxiànjù) là loại câu tiếng Trung dùng để nói ở một nơi có, xuất hiện hoặc mất đi một người, vật nào đó. Công thức: Nơi chốn + Động từ (+ 着/了) + Số lượng + Người/vật. Từ chỉ nơi đứng đầu câu, người hay vật được nói tới đứng cuối. Ví dụ: (Zhuōzi shang yǒu yì běn shū., "Trên bàn có một quyển sách"), (Qiáng shang guà zhe yì fú huà., "Trên tường treo một bức tranh").

Bảng công thức

LoạiCông thứcVí dụNghĩa
Tồn tại với 有Nơi chốn + 有 + số lượng + NTrong phòng có hai cái giường.
Tồn tại với 是Nơi chốn + 是 + NCạnh trường là một ngân hàng.
Tồn tại với V着Nơi chốn + V + 着 + số lượng + NỞ cửa có một người đang đứng.
Xuất hiệnNơi chốn + V + 了 + số lượng + NPhía trước có một chiếc xe chạy tới.
Biến mấtNơi chốn + V + 了 + số lượng + NLớp mình có hai bạn đã chuyển đi.

Trật tự này ngược với cách nói thông thường kiểu "quyển sách ở trên bàn". Người Việt cũng có câu tương tự ("trên tường treo một bức tranh"), nên chỉ cần quen vài quy tắc riêng là dùng được.

Ba phần của câu tồn hiện

1. Đầu câu: từ chỉ nơi chốn

Phần đầu là danh từ + phương vị từ như (shang, trên), (li, trong), (qiánmian, phía trước), (pángbiān, bên cạnh). Danh từ chỉ đồ vật phải có phương vị từ: nói , không nói trơn 桌子. Tên địa điểm thì không cần: (Běijīng yǒu hěn duō gōngyuán., "Bắc Kinh có nhiều công viên"). Phần đầu cũng có thể là thời gian: (Zuótiān lái le yí wèi xīn lǎoshī., "Hôm qua có một thầy giáo mới đến").

Sách ngữ pháp dạy rằng đầu câu tồn hiện không đặt 在. Câu đúng chuẩn, còn 在桌子上有一本书 là lỗi người học hay mắc.

2. Giữa câu: 有, 是 hoặc động từ + 着/了

Ngoài 有 và 是, động từ hay gặp nhất là nhóm chỉ tư thế và sắp đặt: (ngồi), (đứng), (nằm), (đặt), (treo), (dán), (viết), (đỗ), (ở). Nhóm chỉ xuất hiện, biến mất gồm , , , , , .

3. Cuối câu: người, vật chưa xác định

Người hay vật đứng cuối thường là thứ người nghe chưa biết, nên hay có số từ + lượng từ: , , . Không đặt thứ đã xác định như 那本书, 我的手机 ở cuối câu tồn hiện. Lượng từ cho từng đồ vật có ở bài lượng từ tiếng Trung.

Câu tồn tại: 有, 是 và V着

有: "có" một thứ chưa biết

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Bīngxiāng li yǒu jǐ ge jīdàn.Trong tủ lạnh có mấy quả trứng.
Wǒ jiā fùjìn yǒu yí ge chāoshì.Gần nhà tôi có một siêu thị.
Jiàoshì li yǒu hěn duō xuésheng.Trong lớp có nhiều học sinh.

是: "là", chỉ ra thứ chiếm chỗ đó

是 dùng khi biết chỗ đó có thứ gì, câu nhằm chỉ ra đó là thứ gì: (Xuéxiào dōngbian shì yí ge gōngyuán., "Phía đông trường là một công viên"). So với ("phía đông trường có một công viên"), câu dùng 是 gợi ý cả khoảng đó là công viên, câu dùng 有 chỉ báo là có. Cuối câu với 是 được phép là thứ xác định: (Zhuōzi shang shì wǒ de shū., "Trên bàn là sách của tôi"). So sánh kỹ hơn có ở bài cách dùng 是 và 有.

V着: tả cảnh, nói vật đang ở trạng thái nào

Thay 有 bằng động từ + 着 để cho biết vật ở đó theo cách nào: treo, đặt, ngồi, đứng. Kiểu câu này rất hay gặp khi tả phòng, tả tranh, tả cảnh trong truyện.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Hēibǎn shang xiě zhe jǐ ge zì.Trên bảng có viết mấy chữ.
Zhuōzi shang fàng zhe yì bēi kāfēi.Trên bàn đặt một cốc cà phê.
Shāfā shang zuò zhe yí wèi lǎorén.Trên ghế sofa có một cụ già đang ngồi.
Mén shang tiē zhe yì zhāng tōngzhī.Trên cửa dán một tờ thông báo.
Lóu xià tíng zhe hěn duō zìxíngchē.Dưới nhà đỗ rất nhiều xe đạp.

Ở đây 着 chỉ trạng thái được duy trì, cùng nghĩa với 着 trong bài phân biệt 过 và 着. Với các động từ sắp đặt như 放, 挂, 写, dùng 了 cũng được: (Qiáng shang guà le yì zhāng dìtú.), khi đó câu nhấn rằng việc treo đã xong và để lại kết quả.

Câu xuất hiện và biến mất: V了

Khi một người, vật mới xuất hiện hay vừa mất đi ở một nơi, dùng động từ + 了 (thường kèm bổ ngữ xu hướng như 来, 进来, 出去).

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Jiā li lái le jǐ ge kèrén.Nhà có mấy người khách đến.
Tiānshang chūxiàn le yí dào cǎihóng.Trên trời xuất hiện một cầu vồng.
Duìmiàn bān lái le yì jiā rén.Nhà đối diện có một gia đình mới chuyển đến.
Dòngwùyuán pǎo le yì zhī hóuzi.Vườn thú sổng mất một con khỉ.
Qiánbāo li shǎo le yìbǎi kuài qián.Trong ví mất một trăm tệ.

Câu tồn hiện khác câu thường thế nào

Cùng một sự việc có hai cách nói. Chọn cách nào tuỳ thứ gì người nghe đã biết.

Câu tồn hiệnCâu thường với 在
Ví dụ
NghĩaTrên bàn có một quyển sách.Quyển sách đó ở trên bàn.
Thứ đứng đầunơi chốnngười, vật
Người, vậtchưa xác định, báo tin mớiđã xác định, người nghe biết
Câu hỏi tương ứng Trên bàn có gì? Sách ở đâu?

Muốn chắc hơn về khác biệt giữa 在 và 有, đọc bài phân biệt 在 và 有.

Phủ định và câu hỏi

Phủ định dùng hoặc , và thường bỏ số lượng:

  • (Zhuōzi shang méiyǒu shū., "Trên bàn không có sách").
  • (Qiáng shang méi guà huà., "Trên tường không treo tranh").

Hỏi "có gì", "có ai" thì thay phần cuối bằng từ để hỏi: (Qiáng shang guà zhe shénme?, "Trên tường treo gì vậy?"), (Wàimiàn zhàn zhe shéi?, "Ai đang đứng ngoài kia?").

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 在桌子上有一本书。✓ Đầu câu tồn hiện không đặt 在.
✗ 桌子有一本书。✓ Đồ vật cần phương vị từ 上, 里 mới thành nơi chốn.
✗ 一个人站着门口。✓ Nơi chốn đứng đầu, người đứng cuối.
✗ 桌子上放着我的手机。✓ Vật đã xác định thì dùng câu thường.
✗ 墙上挂一幅画。✓ Tả trạng thái cần 着 sau động từ.

Bài tập nhỏ

Dịch sang tiếng Trung bằng câu tồn hiện.

  1. Trong túi có một chiếc ô.
  2. Trên tường dán rất nhiều ảnh.
  3. Trước cửa có một chiếc ô tô đang đỗ.
  4. Lớp tôi có một bạn mới đến.

Đáp án:

  1. Bāo li yǒu yì bǎ sǎn.
  2. Qiáng shang tiē zhe hěn duō zhàopiàn.
  3. Ménkǒu tíng zhe yí liàng qìchē.
  4. Wǒmen bān lái le yí ge xīn tóngxué.

Câu hỏi thường gặp

Câu tồn hiện là gì?

Là câu nói về sự tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất của người, vật ở một nơi. Nơi chốn đứng đầu, người hay vật đứng cuối, như

桌子上有 khác 书在桌子上 thế nào?

báo tin "có một quyển sách" mà người nghe chưa biết. nói vị trí của quyển sách cả hai đã biết, trả lời câu "sách đâu rồi".

Câu tồn hiện dùng 着 hay 了?

Tả vật đang ở yên một chỗ thì dùng . Nói người, vật mới đến hoặc vừa mất đi thì dùng . Với động từ sắp đặt như 放, 挂, cả hai đều được, 了 nhấn kết quả.

Có thể bắt đầu câu bằng thời gian không?

Được, nhất là câu xuất hiện, biến mất: (Jīntiān zǎoshang lái le yí ge kuàidìyuán., "Sáng nay có một anh giao hàng đến").