Ngữ pháp thay vì tiếng Hàn: 대신(에), (으)ㄴ/는 대신에 và nghĩa “bù lại”
대신(에) vừa dùng để nói thay thứ này bằng thứ khác, vừa dùng khi một mặt kém được mặt khác bù lại. Bài so mẫu này với 말고 và 지만.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
대신(에) vừa dùng để nói thay thứ này bằng thứ khác, vừa dùng khi một mặt kém được mặt khác bù lại. Bài so mẫu này với 말고 và 지만.
Đây là hai từ để hỏi gặp hằng ngày khi mua bán và làm quen. Bài có bảng so sánh và bài tập kèm đáp án.
Ở N1, bạn phải đọc hiểu được xã luận báo Nhật. Bài cho biết khoảng cách từ N2 lên N1 và thời gian học cần có.
Ở công ty Nhật, người ta nghe máy bằng お電話ありがとうございます chứ không nói もしもし. Bài cũng hướng dẫn đọc số điện thoại.
Tiếng Hàn thuộc ngữ hệ Triều Tiên và thường được xem là ngôn ngữ biệt lập. Bài cũng giải thích nguyên lý vua Sejong dùng để tạo ra các chữ cái.
Có mẹo nhìn đuôi chữ trên bao bì để đoán dạng sản phẩm, kể cả khi gặp tên hàng chưa biết.
Bài hợp với người học lái xe ở Nhật, người làm ngành ô tô, và cả người lái xe nâng hay đi xe đạp hằng ngày.
Từ được xếp theo thứ tự một lần đi khám, và có phần riêng cho ai cần đi nha khoa hay niềng răng.
Từ được chia theo công việc thật trong ca, có mẫu câu ghi chép và bàn giao ca.
Mẫu N + vị trí + 에 있어요 dùng để nói đồ vật hay địa điểm nằm ở đâu. Bài cũng nêu lỗi người Việt hay mắc với mẫu này.