Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Tiếng Nhật ở tòa thị chính (市役所): giấy tờ và thủ tục khi mới sang

Admin
10 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Tòa thị chính tiếng Nhật là (shiyakusho). Ở 23 quận của Tokyo, nơi bạn đến là (kuyakusho) (ủy ban quận), còn ở thị trấn nhỏ là (machi yakuba). Người mới sang Nhật phải tới đây làm thủ tục đăng ký địa chỉ trong vòng 14 ngày kể từ ngày có chỗ ở, mang theo (zairyū kādo) (thẻ cư trú) và hộ chiếu. Câu mở đầu tại quầy chỉ cần: (Tennyū no tetsuzuki o shitai n desu ga., "Tôi muốn làm thủ tục chuyển đến"). Cùng buổi đó bạn thường làm luôn bảo hiểm y tế, lương hưu và nhận số My Number.

Phần dưới đi theo thứ tự một buổi ở . Đầu tiên là tên các phòng ban và danh sách 6 việc cần làm. Tiếp theo là từ vựng giấy tờ và các câu hỏi đáp tại quầy. Cuối bài là cách điền tờ khai và thủ tục khi chuyển nhà.

Tên gọi tòa thị chính và các quầy bên trong

Tên cơ quan đổi theo cấp hành chính nơi bạn ở. Trên giấy tờ và bản đồ, bạn sẽ gặp các chữ sau:

TừPhiên âmNghĩa
shiyakushotòa thị chính (thành phố)
kuyakushoủy ban quận
machi yakubaủy ban thị trấn
mura yakubaủy ban làng
yakushocơ quan hành chính nói chung
shutchōjovăn phòng chi nhánh, làm được một số thủ tục
madoguchiquầy giao dịch
uketsukequầy tiếp nhận, hướng dẫn
shiminkaphòng dân cư (đăng ký địa chỉ, cấp 住民票)
hoken nenkin kaphòng bảo hiểm và lương hưu
zeimukaphòng thuế
kosodate shien kaphòng hỗ trợ nuôi con

Tên phòng mỗi nơi đặt hơi khác nhau. Có nơi gọi phòng dân cư là (jūminka) hay (koseki jūminka). Khi không biết đi quầy nào, bạn cứ ra (uketsuke) và nói việc mình cần làm.

Danh sách việc cần làm khi mới sang Nhật

Người ở Nhật trên 3 tháng (du học sinh, thực tập sinh, kỹ sư) thường làm các việc sau. Mục 1 là bắt buộc với mọi người, các mục sau tùy hoàn cảnh.

  1. Đăng ký địa chỉ ( (tennyū todoke)): trong 14 ngày kể từ ngày có chỗ ở. Khi bạn xuất trình thẻ cư trú tại quầy, việc khai báo nơi ở với Cục Xuất nhập cảnh cũng được tính là đã làm. Cán bộ sẽ in địa chỉ lên mặt sau thẻ.
  2. Xin bản sao phiếu cư trú ( (jūminhyō no utsushi)): cần khi mở tài khoản ngân hàng, mua SIM trả sau, nộp hồ sơ ở trường hoặc công ty.
  3. Bảo hiểm y tế quốc dân ( (kokumin kenkō hoken)): cho người ở trên 3 tháng mà không vào bảo hiểm của công ty. Hạn làm là 14 ngày. Làm muộn có thể bị truy thu phí từ ngày đến, còn tiền khám trước ngày đăng ký thì phải tự trả.
  4. Lương hưu quốc dân ( (kokumin nenkin)): cho người từ 20 đến dưới 60 tuổi chưa có lương hưu qua công ty. Sinh viên có thể hỏi về chế độ hoãn đóng (gakusei nōfu tokurei).
  5. Số My Number ( (mai nanbā)): sau khi bạn đăng ký địa chỉ, giấy thông báo số cá nhân (kojin bangō tsūchisho) được gửi về nhà qua bưu điện. Muốn có thẻ nhựa (mai nanbā kādo) thì phải nộp đơn riêng.
  6. Đăng ký con dấu ( (inkan tōroku)): không bắt buộc, chỉ cần khi mua xe, ký hợp đồng lớn.

Từ ngày 2/12/2024, người mới vào bảo hiểm y tế quốc dân không còn nhận thẻ bảo hiểm giấy kiểu cũ. Người chưa dùng thẻ My Number làm thẻ bảo hiểm sẽ nhận (shikaku kakuninsho) (giấy xác nhận tư cách bảo hiểm) để mang đi khám. Cách phát giấy này có khác nhau giữa các địa phương, nên bạn hỏi luôn tại quầy.

Từ vựng giấy tờ ở tòa thị chính

Các chữ dưới đây nằm trên biển quầy, trên tờ khai và trên phiếu bạn nhận về. Nhận mặt được chữ Hán là đủ, chưa cần viết.

Giấy tờ và thủ tục

TừPhiên âmNghĩa
tetsuzukithủ tục
todokedekhai báo, trình báo
todokedeshotờ khai
shinseishođơn xin
tennyū todokekhai báo chuyển đến
tenshutsu todokekhai báo chuyển đi
tenkyo todokekhai báo đổi nhà trong cùng thành phố
tenshutsu shōmeishogiấy chứng nhận đã chuyển đi
jūminhyōphiếu cư trú
jūminhyō no utsushibản sao phiếu cư trú
shōmeishogiấy chứng nhận
honnin kakunin shoruigiấy tờ tùy thân
ininjōgiấy ủy quyền
tesūryōlệ phí

Thông tin cá nhân trên tờ khai

TừPhiên âmNghĩa
shimeihọ tên
furiganacách đọc tên bằng katakana
seinengappingày tháng năm sinh
seibetsugiới tính
kokusekiquốc tịch
jūshođịa chỉ
shin jūshođịa chỉ mới
kyū jūshođịa chỉ cũ
setainushichủ hộ
zokugaraquan hệ với chủ hộ
denwa bangōsố điện thoại
shomeichữ ký
zairyū shikakutư cách lưu trú
zairyū kikanthời hạn lưu trú

Bảo hiểm, lương hưu, thuế

TừPhiên âmNghĩa
hokenryōphí bảo hiểm
kanyūtham gia
dattairút khỏi
shikaku kakuninshogiấy xác nhận tư cách bảo hiểm
nenkin techōsổ lương hưu (bản cũ)
kiso nenkin bangōmã số lương hưu cơ bản
jūminzeithuế cư trú
nōfushophiếu nộp tiền
kōza furikaetrích tiền tự động từ tài khoản

Một buổi ở quầy: câu bạn nghe và câu bạn nói

Khi đến nơi, bạn lấy số thứ tự ở máy (hakkenki) rồi chờ gọi. Phiếu số gọi là (bangōfuda). Các câu dưới đây xếp theo diễn biến thật của một lần làm thủ tục.

Khi nói việc mình cần

  • (Tennyū no tetsuzuki o shitai n desu ga., "Tôi muốn làm thủ tục chuyển đến")
  • (Kokumin kenkō hoken ni hairitai desu., "Tôi muốn tham gia bảo hiểm y tế quốc dân")
  • (Jūminhyō no utsushi o ittsū onegai shimasu., "Cho tôi một bản sao phiếu cư trú")
  • (Hikkoshi o shita node, jūsho o henkō shitai desu., "Tôi đã chuyển nhà nên muốn đổi địa chỉ")
  • (Dono madoguchi ni ikeba ii desu ka., "Tôi nên đến quầy nào ạ?")

Câu cán bộ hay hỏi

Câu hỏiPhiên âmNghĩaCách trả lời
Zairyū kādo o omochi desu ka.Anh/chị có mang thẻ cư trú không? (Hai, kore desu.)
Itsu Nihon ni kimashita ka.Bạn đến Nhật khi nào? (Jūgatsu itsuka ni kimashita.)
Donata to sunde imasu ka.Bạn sống cùng ai? (Hitori de sunde imasu.)
Kaisha no hoken ni haitte imasu ka.Bạn có bảo hiểm công ty không? (Iie, haitte imasen.)
Kochira ni gokinyū kudasai.Mời điền vào đây. (Hai, wakarimashita.)
Onamae o yobu made omachi kudasai.Xin chờ đến khi gọi tên.Ngồi chờ, nghe tên hoặc số.

Cán bộ thường nói kính ngữ như hay . Bạn không cần đáp lại bằng kính ngữ, thể ます lịch sự là đủ. Nếu muốn hiểu vì sao họ nói vậy, xem bài kính ngữ tiếng Nhật.

Khi không hiểu

  • (Mō ichido yukkuri onegai shimasu., "Xin nói lại chậm một lần nữa")
  • (Koko ni nani o kakeba ii desu ka., "Chỗ này tôi viết gì ạ?")
  • (Betonamugo no setsumei wa arimasu ka., "Có hướng dẫn tiếng Việt không ạ?")
  • (Tsūyaku o onegai dekimasu ka., "Tôi nhờ phiên dịch được không?")

Nhiều tòa thị chính ở thành phố lớn có tờ hướng dẫn nhiều thứ tiếng hoặc dịch vụ phiên dịch qua máy tính bảng. Hỏi câu thứ ba ở trên trước khi cố đọc tờ khai.

Cách điền tờ khai chuyển đến

Tờ mỗi nơi in một kiểu nhưng ô cần điền gần giống nhau. Vài điểm người Việt hay vướng:

  • Họ tên (): viết bằng chữ Latin in hoa đúng như thẻ cư trú, thứ tự giống trên thẻ. Ô ghi cách đọc bằng katakana, ví dụ NGUYEN VAN AN thành .
  • Địa chỉ mới (): chép nguyên văn từ hợp đồng thuê nhà, có số phòng. Cách đọc và viết địa chỉ Nhật có ở bài cách nói địa chỉ tiếng Nhật.
  • Địa chỉ cũ (): người từ nước ngoài sang thường ghi (kokugai, "nước ngoài") hoặc tên nước. Hỏi cán bộ nếu không chắc.
  • Chủ hộ (): sống một mình thì ghi tên mình. Ở ghép với bạn thì mỗi người thường là một hộ riêng.
  • Quan hệ (): chủ hộ ghi (honnin, "bản thân"). Vợ ghi (tsuma), chồng ghi (otto), con ghi (ko).
  • Ngày chuyển đến: ngày bạn bắt đầu ở căn nhà đó, không phải ngày nhập cảnh.

Thủ tục khi chuyển nhà ở Nhật

Ba loại tờ khai dễ nhầm với nhau. Phân biệt bằng nơi bạn đi và nơi bạn đến:

Trường hợpTờ khaiNộp ở đâu, khi nào
Chuyển sang thành phố khác rồi Nộp 転出届 ở nơi cũ trước khi đi, nhận giấy chứng nhận. Sau đó nộp 転入届 ở nơi mới trong 14 ngày kể từ ngày chuyển.
Đổi nhà trong cùng thành phốNộp ở tòa thị chính đang ở, trong 14 ngày kể từ ngày chuyển.
Rời Nhật về nướcNộp trước khi rời Nhật. Nhớ hỏi luôn về bảo hiểm và lương hưu.

Một số nơi đã cho làm thủ tục chuyển đi qua mạng nếu bạn có thẻ My Number, nhưng bước chuyển đến vẫn phải ra quầy. Ngoài tòa thị chính, bạn còn phải báo địa chỉ mới cho ngân hàng (xem tiếng Nhật ở ngân hàng), nhà mạng, trường hoặc công ty. Nếu đang tìm nhà, đọc trước bài tiếng Nhật khi thuê nhà.

Khi nộp 転入届, nhiều nơi phát kèm tập tờ rơi hướng dẫn đổ rác của khu vực. Đừng bỏ qua tập này, vì lịch rác mỗi phường một khác. Từ vựng để đọc nó có trong bài phân loại rác tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Để quá 14 ngày mới đi đăng ký. Bạn bị hỏi lý do, và bảo hiểm y tế có thể bị truy thu từ ngày đến. Hãy đi ngay trong tuần đầu.
  • Nhầm 住民票 với 在留カード. Thẻ cư trú do Cục Xuất nhập cảnh cấp. Phiếu cư trú là giấy tòa thị chính in ra, có lệ phí, mỗi lần xin một bản.
  • Vứt phong bì từ tòa thị chính. Giấy thông báo My Number, phiếu nộp thuế cư trú đều về qua bưu điện. Thấy phong bì có chữ hay thì mở ra đọc ngay.
  • Nói 住所を変わりたい. Câu đúng là (Jūsho o henkō shitai desu.) Động từ (kawaru) là tự động từ nên không đi với を.
  • Ghi tên khác với thẻ cư trú, ví dụ bỏ dấu cách hay đảo họ tên. Mọi giấy tờ sau này (ngân hàng, điện thoại) đều so với phiếu cư trú, nên chỉ cần lệch một chữ là bị trả hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

市役所 và 区役所 khác nhau thế nào?

là tòa thị chính của một thành phố. Thành phố lớn chia thành quận thì người dân làm thủ tục ở của quận mình. Ở Tokyo, 23 quận đặc biệt mỗi quận có riêng.

Đăng ký địa chỉ ở Nhật có cần đặt lịch trước không?

Đa số nơi không cần, cứ lấy số và chờ. Đầu tháng 4 và cuối tháng 3 là mùa chuyển nhà nên rất đông, có khi chờ vài tiếng. Đi vào buổi sáng ngày thường sẽ nhanh hơn.

Nhờ người khác đi đăng ký thay được không?

Được trong một số trường hợp, với giấy ủy quyền . Người cùng hộ từ 16 tuổi trở lên có thể khai thay khi bạn ốm hoặc dưới 16 tuổi. Quy định cụ thể khác nhau theo từng nơi.

Bao lâu thì nhận được giấy báo số My Number?

Thời gian khác nhau tùy địa phương và mùa cao điểm. Giấy gửi về đúng địa chỉ bạn khai, nên tên trên hộp thư phải ghi rõ để bưu điện giao được.