Trạng từ tiếng Nhật thông dụng: tần suất, mức độ, thời gian
Nội dung bài viết
Trạng từ tiếng Nhật (, fukushi) là từ đứng trước động từ hoặc tính từ để nói mức độ, tần suất, thời gian hay thái độ của người nói. Ví dụ (itsumo koohii o nomimasu, "Tôi luôn uống cà phê") và (totemo samui desu, "Trời rất lạnh"). Trạng từ không chia theo thì và thường đứng ngay trước từ nó bổ nghĩa. Bài dưới chia trạng từ thành 5 nhóm, kèm cách tự tạo trạng từ từ tính từ và danh sách trạng từ hay ra ở N3.
Trạng từ đứng ở đâu trong câu
Vị trí an toàn nhất là ngay trước động từ hoặc tính từ: (nihongo o sukoshi hanashimasu, "Tôi nói được chút tiếng Nhật"). Trạng từ cũng có thể đứng đầu câu, sau chủ đề: (watashi wa yoku toshokan ni ikimasu, "Tôi hay đi thư viện"). Trạng từ thời gian như , , hay đứng sát động từ. Trạng từ thái độ như , hay đứng đầu câu.
1. Trạng từ tần suất
Bảng xếp từ thường xuyên nhất đến hiếm nhất. Ba từ cuối phải đi với động từ phủ định.
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Mức |
|---|---|---|---|
| itsumo | luôn luôn | gần 100% | |
| taitei | thường thì, phần lớn | khoảng 80% | |
| yoku | hay, thường | khoảng 70% | |
| tokidoki | thỉnh thoảng | khoảng 40% | |
| tamani | đôi khi, hiếm khi | khoảng 20% | |
| 〜ない | amari ... nai | không ... mấy | ít |
| 〜ない | metta ni ... nai | hầu như không | rất ít |
| 〜ない | zenzen ... nai | hoàn toàn không | 0% |
- (shuumatsu wa taitei ie ni imasu, "Cuối tuần tôi thường ở nhà")
- (tamani eiga o mimasu, "Thỉnh thoảng tôi xem phim")
- (niku wa metta ni tabemasen, "Tôi hầu như không ăn thịt")
Các con số phần trăm chỉ để dễ hình dung thứ tự, người Nhật không dùng chúng chính xác như vậy. Cách dùng kèm phủ định có bài riêng: cách dùng あまり.
2. Trạng từ chỉ mức độ
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| totemo | rất | dùng được mọi nơi | |
| sugoku | rất, cực | khẩu ngữ | |
| taihen | vô cùng | trang trọng | |
| hijou ni | cực kỳ | văn viết, phát biểu | |
| kanari | khá là, tương đối nhiều | mức cao hơn dự đoán | |
| kekkou | khá, cũng được đấy | hàm ý bất ngờ nhẹ | |
| nakanaka | khá là, mãi không | đi với khẳng định hoặc phủ định | |
| sukoshi | một chút | lịch sự | |
| chotto | một chút | khẩu ngữ, còn dùng để từ chối khéo | |
| motto | hơn nữa | so sánh | |
| ichiban | nhất | so sánh nhất |
có hai nghĩa tuỳ đuôi câu. Với khẳng định nó là "khá là": (kono mise wa nakanaka oishii, "Quán này ngon ra phết"). Với phủ định nó là "mãi không": (basu ga nakanaka konai, "Xe buýt mãi không tới"). Người Việt hay chỉ học nghĩa đầu nên đọc câu phủ định bị hiểu ngược.
khen nhẹ kiểu "hoá ra cũng khá": (nihongo, kekkou jouzu desu ne, "Tiếng Nhật của bạn khá đấy nhỉ"). Khi đứng một mình, (kekkou desu) lại là câu từ chối lịch sự "thôi, không cần ạ".
3. Trạng từ thời gian
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| mou | đã, rồi | (đã ăn rồi) | |
| mada | vẫn, vẫn chưa | (vẫn chưa đến) | |
| sugu | ngay | (tôi đi ngay) | |
| sakki | lúc nãy | (lúc nãy tôi đã gọi) | |
| korekara | từ giờ, sắp tới | (giờ tôi ra ngoài) | |
| zutto | suốt, mãi | (tôi đã đợi suốt) | |
| saki ni | trước | (tôi về trước) | |
| yatto | cuối cùng cũng (sau khi chờ) | (cuối cùng cũng xong) | |
| sorosoro | sắp, đến lúc | (sắp về thôi) | |
| shibaraku | một lúc, một thời gian | (nghỉ một thời gian) |
là câu rất hay nghe khi ai muốn kết thúc buổi gặp: (sorosoro shitsurei shimasu, "Tôi xin phép về"). Cặp và có nhiều cách dùng hơn bảng trên, xem bài cách dùng もう và まだ.
4. Trạng từ thể hiện thái độ, cảm xúc người nói
Nhóm này cho biết người nói chắc chắn đến đâu, mong muốn gì, hay cảm thấy thế nào. Nhiều từ đòi một đuôi câu đi kèm.
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Đuôi câu hay đi kèm |
|---|---|---|---|
| zehi | nhất định, rất mong | 〜てください, 〜たい | |
| kitto | chắc chắn (theo cảm nhận) | 〜でしょう, 〜と思う | |
| tabun | có lẽ | 〜でしょう, 〜と思う | |
| moshika shitara | biết đâu | 〜かもしれない | |
| kanarazu | nhất định, luôn luôn | khẳng định | |
| mochiron | tất nhiên | khẳng định | |
| douka | xin hãy | 〜てください, 〜ますように | |
| jitsu wa | thật ra là | đầu câu, mở chuyện | |
| sekkaku | đã cất công, hiếm khi có dịp | 〜のに, 〜から | |
| / | yahari / yappari | quả nhiên, rốt cuộc vẫn | khẳng định |
- (zehi asobi ni kite kudasai, "Nhất định ghé chơi nhé")
- (ashita wa kitto hareru deshou, "Mai chắc chắn trời sẽ nắng")
- (sekkaku kita noni, mise ga yasumi datta, "Cất công đến mà quán lại nghỉ")
chỉ dùng cho mong muốn hoặc lời mời, không dùng cho dự đoán. và khác nhau ở độ chắc: gần như chắc, khoảng một nửa. Cách nói "có lẽ" bằng đuôi câu được giải thích ở bài でしょう và かもしれない.
5. Trạng từ đi với thể phủ định
Một số trạng từ gần như chỉ xuất hiện trong câu phủ định. Quên đuôi ない là lỗi rất dễ thấy.
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| zenzen | hoàn toàn không | (hoàn toàn không hiểu) | |
| amari | không ... lắm | (không đắt lắm) | |
| sukoshi mo | không một chút nào | (không mệt chút nào) | |
| kesshite | tuyệt đối không | (tuyệt đối không quên) | |
| metta ni | hiếm khi | (hiếm khi giận) | |
| nakanaka | mãi không | (mãi không nhớ được) |
Trong nói chuyện của giới trẻ, (zenzen daijoubu, "hoàn toàn ổn") dùng với khẳng định rất phổ biến. Trong bài thi và văn viết, hãy giữ đi với phủ định.
Cách tạo trạng từ từ tính từ
Nhiều trạng từ không cần học riêng vì được tạo từ tính từ theo hai quy tắc:
| Loại tính từ | Cách đổi | Ví dụ | Câu mẫu |
|---|---|---|---|
| Tính từ đuôi い | bỏ い, thêm く | → | (hayaku okimasu, dậy sớm) |
| Tính từ đuôi い | bỏ い, thêm く | → | (tanoshiku hanashimashita, nói chuyện vui vẻ) |
| Ngoại lệ いい | đổi thành よく | → | (yoku nemashita, ngủ ngon) |
| Tính từ đuôi な | bỏ な, thêm に | → | (shizuka ni arukimasu, đi nhẹ nhàng) |
| Tính từ đuôi な | bỏ な, thêm に | → | (jouzu ni kakemashita, viết khéo) |
Hai dạng này còn đi với và : (samuku narimashita, "trời đã lạnh hơn"), (heya o kirei ni shimasu, "dọn phòng cho sạch"). Nếu chưa phân biệt được hai loại tính từ, đọc trước bài tính từ い và tính từ な.
Tiếng Nhật còn một nhóm trạng từ lớn là từ tượng thanh, tượng hình như (yukkuri, "thong thả") và (hakkiri, "rõ ràng"). Nhóm này có bài riêng: từ tượng thanh tiếng Nhật.
Trạng từ N3 hay gặp
Từ N3 trở lên, số trạng từ cần biết tăng nhanh và nhiều từ mang sắc thái khó dịch sang tiếng Việt. Các từ dưới hay gặp trong bài đọc, hội thoại và phần từ vựng ở trình độ này:
| Trạng từ | Romaji | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| toutou | rốt cuộc, cuối cùng (kết quả sau thời gian dài) | (rốt cuộc mưa đã đổ xuống) | |
| iyoiyo | sắp đến lúc, chính thức | (mai là thi rồi) | |
| wazawaza | cất công | (cảm ơn đã cất công đến) | |
| narubeku | cố hết mức có thể | (đến sớm nhất có thể nhé) | |
| aikawarazu | vẫn như mọi khi | (vẫn bận như mọi khi) | |
| ukkari | lơ đễnh, lỡ | (lỡ quên mất) | |
| omowazu | bất giác | (bất giác bật cười) | |
| sasuga | đúng là, quả không hổ danh | (đúng là dân chuyên nghiệp) | |
| angai | không ngờ là | (không ngờ lại dễ) | |
| kyuu ni | đột nhiên | (bỗng dưng trời mưa) | |
| hotondo | hầu hết, hầu như | (gần xong hết) | |
| choudo | vừa đúng | (đúng ba giờ) |
Cặp dễ nhầm nhất là và . dùng khi bạn mong điều đó và nhẹ nhõm vì nó đến. chỉ nói rốt cuộc điều gì đã xảy ra, tốt hay xấu đều được: (toutou kaisha o yameta, "rốt cuộc anh ấy cũng nghỉ việc").
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 全然 hay あまり với câu khẳng định: あまり好きです là sai, phải là (amari suki ja nai desu, "không thích lắm").
- Dịch "rất" bằng とても trong mọi văn cảnh: với cấp trên, khách hàng thì hợp hơn, như (taihen osewa ni narimashita).
- Quên đổi đuôi tính từ: viết 早いに起きる hay 静かく là sai. い thành く, な thành に.
- Dùng ぜひ cho dự đoán: ぜひ雨が降るでしょう là sai. Dự đoán dùng hoặc .
- Dùng ちょっと với cấp trên quá nhiều: nghe thân mật. Trong thư hoặc khi nói với người trên, dùng hoặc (shoushou).
Câu hỏi thường gặp
Trạng từ tiếng Nhật gọi là gì?
Gọi là (fukushi). Trong giáo trình tiếng Việt, từ này được dịch là trạng từ hoặc phó từ, hai tên gọi chỉ cùng một loại từ.
Có quy tắc nào để tự tạo trạng từ không?
Có. Tính từ đuôi い bỏ い thêm く (), tính từ đuôi な bỏ な thêm に (). Riêng thành .
よく và いつも khác nhau thế nào?
là luôn luôn, gần như lần nào cũng vậy. là hay, thường xuyên nhưng không phải lần nào. còn nghĩa "kỹ, tốt" như (yoku kiite kudasai, "hãy nghe kỹ").
Học trạng từ N3 thế nào cho nhớ?
Học theo câu, mỗi trạng từ ghi kèm một câu mẫu và đuôi câu nó hay đi cùng. Phần chọn cách dùng đúng của đề JLPT kiểm tra trạng từ trong ngữ cảnh, nên nhớ trạng từ đó đi với khẳng định hay phủ định quan trọng hơn nhớ nghĩa tiếng Việt.