Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng nghề nghiệp tiếng Nhật: tên các nghề và cách hỏi làm nghề gì
Học tiếng Nhật

Từ vựng nghề nghiệp tiếng Nhật: tên các nghề và cách hỏi làm nghề gì

Admin
9 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Nghề nghiệp trong tiếng Nhật là (shokugyō), còn công việc nói chung là (shigoto). Muốn hỏi một người làm nghề gì, câu tự nhiên nhất là (O-shigoto wa nan desu ka?, bạn làm nghề gì?). Trả lời chỉ cần tên nghề + です: (Kaishain desu., tôi là nhân viên công ty), (Kangoshi desu., tôi là y tá). Bài này có bảng tên nghề chia theo nhóm, kèm kanji, kana và romaji, cách đoán nghề qua đuôi 員, 師, 士, 家, các mẫu câu hỏi đáp dùng khi tự giới thiệu và phỏng vấn, và chỗ khác nhau giữa 仕事 với 職業.

Nghề văn phòng, kinh doanh và công nghệ

TừCách đọcRomajiNghĩa
かいしゃいんkaishainnhân viên công ty
こうむいんkōmuincông chức, viên chức nhà nước
ぎんこういんginkōinnhân viên ngân hàng
じむいんjimuinnhân viên văn phòng, hành chính
えいぎょうeigyōnhân viên kinh doanh, bán hàng (bộ phận kinh doanh)
ひしょhishothư ký
しゃちょうshachōgiám đốc, chủ công ty
かいけいしkaikeishikế toán viên, kiểm toán viên có chứng chỉ
べんごしbengoshiluật sư
つうやくtsūyakuphiên dịch (nói)
ほんやくしゃhon'yakushabiên dịch (viết)
エンジニアenjiniakỹ sư
プログラマーpuroguramālập trình viên
デザイナーdezainānhà thiết kế
フリーランスfurīransungười làm tự do
じえいぎょうjieigyōtự kinh doanh, làm chủ

vốn là tên bộ phận, nhưng người Nhật dùng luôn để nói nghề: (Eigyō o shite imasu., tôi làm kinh doanh). Ngoài đời bạn sẽ nghe cả (sararīman), từ khẩu ngữ chỉ người đi làm hưởng lương ở công ty, thường dùng cho nam. Khi điền giấy tờ hay đi phỏng vấn thì dùng .

Nghề y tế, giáo dục và chăm sóc

TừCách đọcRomajiNghĩa
いしゃishabác sĩ
はいしゃhaishanha sĩ
かんごしkangoshiy tá, điều dưỡng
やくざいしyakuzaishidược sĩ
かいごしkaigoshinhân viên điều dưỡng chăm sóc người già
きょうしkyōshigiáo viên
だいがくきょうじゅdaigaku kyōjugiáo sư đại học
ほいくしhoikushicô nuôi dạy trẻ ở nhà trẻ
けんきゅうしゃkenkyūshanhà nghiên cứu

là từ người Việt sang Nhật theo diện chăm sóc người già gặp rất nhiều. Từ vựng riêng của ngành này nằm ở bài từ vựng tiếng Nhật ngành kaigo.

Nghề dịch vụ, nhà nước và lao động tay nghề

TừCách đọcRomajiNghĩa
てんいんten'innhân viên cửa hàng
りょうりにんryōrininđầu bếp
ちょうりしchōrishiđầu bếp có chứng chỉ nấu ăn
びようしbiyōshithợ làm tóc
うんてんしゅuntenshutài xế
けいさつかんkeisatsukancảnh sát
しょうぼうしshōbōshilính cứu hoả
せいびしseibishithợ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, ô tô
だいくdaikuthợ mộc xây nhà
のうかnōkanông dân, nhà làm nông
りょうしryōshingư dân
こうじょうではたらいていますKōjō de hataraite imasu.tôi làm ở nhà máy

Với công nhân nhà máy, người Nhật ít khi nói một danh từ chỉ nghề. Câu quen hơn là kể nơi làm, như dòng cuối bảng. Tên công đoạn và máy móc trong xưởng có ở bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng.

Nghệ thuật, truyền thông và các tình trạng khác

TừCách đọcRomajiNghĩa
さっかsakkanhà văn
かしゅkashuca sĩ
はいゆうhaiyūdiễn viên
きしゃkishaphóng viên, nhà báo
しゃしんかshashinkanhiếp ảnh gia
がくせいgakuseihọc sinh, sinh viên
りゅうがくせいryūgakuseidu học sinh
ぎのうじっしゅうせいginō jisshūseithực tập sinh kỹ năng
しゅふshufunội trợ
アルバイトarubaitolàm thêm (thường là học sinh, sinh viên)
パートpātolàm bán thời gian (thường là người đã đi làm, nội trợ)
むしょくmushokukhông có việc làm

và đều là làm việc không chính thức, theo giờ. Khác nhau chủ yếu ở người làm: sinh viên đi làm thêm thì nói , hay gọi tắt là , còn người nội trợ đi làm vài tiếng một ngày thì nói .

Đoán nghề qua chữ cuối: 員, 師, 士, 家, 者

Nhiều tên nghề tiếng Nhật được ghép theo kiểu Hán Việt: chữ chỉ lĩnh vực đứng trước, chữ chỉ người đứng sau. Biết chữ cuối, bạn đoán được khá nhiều nghề mới.

Chữ cuốiĐọcHán ViệtÝ chungVí dụ
inviênthành viên của một tổ chức, ,
shisưngười có kỹ thuật chuyên môn, hay gặp ở y tế, làm đẹp, ,
shisĩngười có bằng cấp, chứng chỉ hành nghề, ,
kagiangười làm nghề sáng tạo hoặc chuyên gia, ,
shagiảngười làm việc gì đó, ,
shuthủngười cầm, điều khiển,
kanquanngười làm cho cơ quan nhà nước,

và cùng đọc shi nên người học hay viết nhầm. Cách nhớ: thường đi với nghề phải thi lấy giấy phép (luật sư, cứu hoả, nuôi dạy trẻ), đi với nghề đào tạo theo lối thầy trò, kỹ thuật bằng tay. Quy tắc này chỉ đúng phần lớn, không tuyệt đối, nên vẫn học từng từ.

Hỏi và trả lời về nghề nghiệp

CâuRomajiNghĩa
O-shigoto wa nan desu ka?Bạn làm nghề gì?
O-shigoto wa nani o sarete imasu ka?Anh/chị đang làm công việc gì ạ? (lịch sự hơn)
Donna shigoto o shite imasu ka?Bạn làm loại công việc gì?
Go-shokugyō wa?Nghề nghiệp của anh/chị là? (trang trọng, hay gặp ở thủ tục)
Enjinia o shite imasu.Tôi làm kỹ sư.
Ginkō ni tsutomete imasu.Tôi làm ở ngân hàng.
Aitī-gaisha de hataraite imasu.Tôi làm ở công ty IT.
Nihongo o oshiete imasu.Tôi dạy tiếng Nhật.
Ima wa shigoto o sagashite imasu.Hiện tôi đang tìm việc.
Daigakusei desu. Keizai o benkyō shite imasu.Tôi là sinh viên, học kinh tế.

Ba cách trả lời trong bảng dùng ba trợ từ khác nhau, đây là chỗ dễ nhầm nhất:

  • Tên nghề + : (Kangoshi o shite imasu.). Nghe mềm hơn một chút, như kể chuyện mình đang làm nghề này.
  • Nơi làm + : (tsutomeru) đi với に và chỉ dùng cho tổ chức, công ty: (Byōin ni tsutomete imasu., tôi làm ở bệnh viện).
  • Nơi làm + : (hataraku) đi với で vì nhấn vào nơi diễn ra hành động: (Resutoran de hataraite imasu., tôi làm ở nhà hàng).

Cách dùng trợ từ に và で được giải thích kỹ ở bài trợ từ を, に, で.

仕事 và 職業 khác nhau thế nào

là từ thường ngày, nghĩa rộng: vừa là nghề, vừa là việc làm, vừa là đầu việc cụ thể. (Shigoto ni ikimasu.) là đi làm, (Kyō wa shigoto ga ōi.) là hôm nay nhiều việc. Câu thứ hai không thể thay bằng 職業.

là nghề nghiệp theo nghĩa phân loại xã hội, nghe trang trọng, gặp trên giấy tờ, phiếu điều tra, đơn xin visa. Trong hội thoại, hỏi nghe như cán bộ làm thủ tục. Bạn bè, đồng nghiệp nên hỏi bằng .

TừRomajiNghĩaGặp ở đâu
shigotocông việc, việc làm, nghềhội thoại hằng ngày
shokugyōnghề nghiệpgiấy tờ, thủ tục, phiếu khai
shokushuloại công việc, vị trítin tuyển dụng
kinmusakinơi làm việchồ sơ, đơn từ
shokurekiquá trình làm việcsơ yếu lý lịch

Từ vựng nghề nghiệp khi xin việc và phỏng vấn

TừRomajiNghĩa
seishainnhân viên chính thức
keiyaku shainnhân viên hợp đồng có thời hạn
haken shainnhân viên phái cử qua công ty trung gian
shūshokuxin được việc, vào làm
tenshokuchuyển việc
taishokunghỉ việc
zenshokucông việc trước đây
keikenkinh nghiệm
kyūryōlương

Khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng hay hỏi (Zenshoku de wa nani o shite imashita ka?, ở chỗ làm trước bạn làm gì?). Bạn có thể trả lời (Betonamu no kaisha de sannenkan, eigyō o shite imashita., tôi làm kinh doanh ba năm ở một công ty Việt Nam). Câu hỏi và cách trả lời khác có ở bài phỏng vấn bằng tiếng Nhật.

Hội thoại mẫu khi làm quen

Người nóiCâuNghĩa
AAnh Tanaka làm nghề gì vậy?
BTôi làm ở ngân hàng. Còn chị Linh?
ATôi làm phiên dịch.
BỒ, giỏi thế. Tiếng gì vậy?
ATiếng Nhật và tiếng Việt.

Lỗi người Việt hay mắc khi nói nghề

  1. Tự gọi mình là . (sensei) là cách gọi tôn trọng dành cho người khác. Giáo viên tự giới thiệu thì nói hoặc .
  2. Dùng で với 勤める. Câu là sai, phải là . Nếu muốn dùng で thì đổi động từ: .
  3. Nói thừa chủ ngữ. không sai, nhưng trong giao tiếp người Nhật thường chỉ nói .
  4. Gọi thẳng tên nghề với người làm nghề đó. Gọi nhân viên quán thì dùng , gọi bác sĩ thì dùng . Gọi hay trống không nghe thô.
  5. Lẫn 通訳 và 翻訳. là dịch nói, (hon'yaku) là dịch viết. Người làm cả hai thường nói .

Khi đã nói được nghề, bạn ghép vào bài tự giới thiệu đầy đủ ở tự giới thiệu bằng tiếng Nhật.

Câu hỏi thường gặp

Nghề nghiệp tiếng Nhật đọc là gì?

đọc là shokugyō. Trong nói chuyện hằng ngày người ta dùng (shigoto) nhiều hơn.

Bạn làm nghề gì tiếng Nhật nói thế nào?

Câu thông dụng là . Với người lớn tuổi hoặc khách hàng, dùng cho lịch sự.

Thực tập sinh nên trả lời nghề nghiệp ra sao?

Có thể nói rồi nói thêm nơi làm: hoặc tên ngành. Khi mới quen, nói nơi làm thường dễ hiểu hơn tên diện visa.

Học sinh, sinh viên trả lời thế nào?

Nói , hoặc cụ thể hơn là , (kōkōsei, học sinh cấp ba). Nếu đang du học thì nói .