Đi khám bệnh bằng tiếng Trung: lấy số 挂号, tả triệu chứng, mua thuốc
Nội dung bài viết
"Đi khám bệnh" trong tiếng Trung là (qù yīyuàn kànbìng, đi bệnh viện khám bệnh), nói ngắn là (kànbìng) hoặc (kàn yīshēng). Một lần khám ở Trung Quốc đại lục thường đi theo 6 bước. Đầu tiên là lấy số (guàhào), chờ gọi tên, vào gặp bác sĩ, làm xét nghiệm nếu được chỉ định, đóng tiền (jiǎofèi), rồi lấy thuốc (qǔ yào).
Câu bạn cần nói đầu tiên ở quầy là (Wǒ yào guàhào., Tôi muốn lấy số khám). Câu đầu tiên trong phòng bác sĩ thường là trả lời câu hỏi (Nǐ nǎlǐ bù shūfu?, Bạn thấy khó chịu ở đâu?). Phần dưới đi lần lượt từng bước, mỗi bước có câu nói sẵn để bạn dùng ngay.
Bài này tập trung vào câu nói và tình huống. Nếu cần danh sách từ đầy đủ về tên khoa, dụng cụ, thuốc và nha khoa, bạn xem thêm bài từ vựng tiếng Trung bệnh viện.
Quy trình đi khám bệnh ở Trung Quốc và Đài Loan
| Bước | Tiếng Trung | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| 1. Lấy số | (guàhào) | Chọn khoa, đưa giấy tờ, nhận số thứ tự |
| 2. Chờ gọi | (hòuzhěn) | Ngồi ở khu chờ trước phòng khám, nhìn màn hình số |
| 3. Gặp bác sĩ | (jiùzhěn) | Tả triệu chứng, trả lời câu hỏi |
| 4. Xét nghiệm | (huàyàn), (pāi piàn) | Thử máu, chụp X-quang nếu bác sĩ chỉ định |
| 5. Đóng tiền | (jiǎofèi) | Trả ở quầy, máy tự động hoặc qua điện thoại |
| 6. Lấy thuốc | (qǔ yào) | Đưa đơn thuốc ở quầy thuốc (yàofáng) |
Ở đại lục, nhiều bệnh viện lớn cho đặt số trước qua tài khoản chính thức trên ứng dụng WeChat của bệnh viện, gọi là (yùyuē guàhào, đặt hẹn lấy số). Người nước ngoài đến lần đầu thường phải làm thẻ khám (jiùzhěnkǎ) bằng hộ chiếu. Bệnh nhẹ ban đêm hoặc tai nạn thì đi khoa cấp cứu (jízhěn), không cần chờ giờ khám thường (ménzhěn).
Ở Đài Loan, người bị cảm, đau họng nhẹ thường đến phòng khám tư (zhěnsuǒ) gần nhà trước, không lên bệnh viện lớn. Khi đến, bạn đưa thẻ bảo hiểm y tế (jiànbǎokǎ). Ở Đài Loan dùng chữ phồn thể, nên bạn sẽ thấy thay cho 挂号, (yàojú) thay cho 药房.
Số gọi xe cấp cứu: ở Trung Quốc đại lục là 120, ở Đài Loan là 119. Khi gọi, nói rõ địa chỉ trước, triệu chứng sau.
Ở quầy lấy số: câu nói cần dùng
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ yào guàhào. | Tôi muốn lấy số khám. | |
| Wǒ shì dì yī cì lái, xūyào bàn kǎ ma? | Tôi đến lần đầu, có cần làm thẻ không? | |
| Wǒ yīnggāi guà nǎge kē? | Tôi nên lấy số khoa nào? | |
| Wǒ sǎngzi téng, fāshāo, guà nǎge kē? | Tôi đau họng, sốt, nên khám khoa nào? | |
| Wǒ xiǎng guà nèikē. | Tôi muốn khám nội khoa. | |
| Wǒ shì wàiguórén, méiyǒu yībǎo, zìfèi. | Tôi là người nước ngoài, không có bảo hiểm y tế, tự trả tiền. | |
| Dàgài yào děng duō jiǔ? | Khoảng phải chờ bao lâu? | |
| Zhěnshì zài jǐ lóu? | Phòng khám ở tầng mấy? |
Nếu không biết khám khoa nào, bạn đến bàn phân loại bệnh nhân (fēnzhěntái) và tả triệu chứng, y tá sẽ chỉ khoa.
| Khoa | Phiên âm | Khám gì |
|---|---|---|
| nèikē | sốt, ho, đau bụng, bệnh chung | |
| wàikē | vết thương, gãy xương, cần mổ | |
| érkē | trẻ em | |
| fùkē | phụ khoa | |
| pífūkē | dị ứng, nổi mẩn, da | |
| yǎnkē | mắt | |
| ěrbíhóukē | tai mũi họng | |
| kǒuqiāngkē | răng miệng |
Ở nhiều bệnh viện có hai loại số: số thường (pǔtōng hào) và số chuyên gia (zhuānjiā hào). Số chuyên gia đắt hơn và hết nhanh hơn. Bệnh thông thường như cảm cúm, số thường là đủ.
Câu tả triệu chứng
Người Việt hay lúng túng nhất ở phần này. Cách dễ nhất là nói theo 3 ý: đau ở đâu, từ bao giờ, nặng thế nào.
Đau ở đâu, triệu chứng gì
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ tóuténg. | Tôi đau đầu. | |
| Wǒ tóuyūn. | Tôi chóng mặt. | |
| Wǒ fāshāo le. | Tôi bị sốt. | |
| Wǒ sǎngzi téng. | Tôi đau họng. | |
| Wǒ késou de hěn lìhai. | Tôi ho rất nhiều. | |
| Wǒ liú bítì. | Tôi chảy nước mũi. | |
| Wǒ lā dùzi. | Tôi bị tiêu chảy. | |
| Wǒ dùzi téng, yìzhí xiǎng tù. | Tôi đau bụng, cứ buồn nôn. | |
| Wǒ shēnshang qǐ le hěn duō hóng diǎn. | Người tôi nổi nhiều chấm đỏ. | |
| Wǒ quánshēn méiyǒu lìqi. | Tôi mệt rã rời cả người. |
Muốn chỉ chỗ đau trên cơ thể, bạn ghép tên bộ phận với 疼: 牙疼, 胃疼, 腰疼. Tên các bộ phận có trong bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.
Từ bao giờ, nặng thế nào
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Cóng zuótiān wǎnshang kāishǐ de. | Bắt đầu từ tối qua. | |
| Yǐjīng sān tiān le. | Đã ba ngày rồi. | |
| Sānshíbā dù wǔ. | 38 độ 5. | |
| Téng de shuì bù zháo. | Đau đến mức không ngủ được. | |
| Yí zhèn yí zhèn de téng. | Đau từng cơn. | |
| Wǒ chī le tuìshāoyào, kěshì méi yòng. | Tôi đã uống thuốc hạ sốt nhưng không đỡ. | |
| Wǒ duì qīngméisù guòmǐn. | Tôi dị ứng penicillin. |
Ghép lại thành một câu hoàn chỉnh: (Wǒ cóng zuótiān wǎnshang kāishǐ fāshāo, xiànzài sānshíbā dù wǔ, sǎngzi yě hěn téng., Tôi sốt từ tối qua, giờ 38 độ 5, họng cũng đau lắm). Bác sĩ nghe xong câu này là đã nắm được gần đủ thông tin.
Bác sĩ sẽ hỏi gì
Câu hỏi của bác sĩ ở Trung Quốc thường ngắn và nhanh. Bạn nên nghe quen trước những câu sau.
| Bác sĩ hỏi | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ nǎlǐ bù shūfu? | Bạn khó chịu ở đâu? | |
| Shénme shíhou kāishǐ de? | Bắt đầu từ khi nào? | |
| Yǒu méiyǒu fāshāo? | Có sốt không? | |
| Duì shénme yào guòmǐn ma? | Có dị ứng thuốc gì không? | |
| Yǐqián dé guo zhège bìng ma? | Trước đây đã bị bệnh này chưa? | |
| Zhāngkāi zuǐ. | Há miệng ra. | |
| Xiān qù yàn ge xuè. | Đi thử máu trước đã. | |
| Jiéguǒ chūlái zài ná gěi wǒ kàn. | Có kết quả thì mang lại cho tôi xem. | |
| Méi shénme dà wèntí, shì gǎnmào. | Không có gì nghiêm trọng, là cảm thôi. | |
| Duō hē shuǐ, hǎohǎo xiūxi. | Uống nhiều nước, nghỉ ngơi cho tốt. |
Nếu không nghe kịp, bạn nói (Qǐng nín shuō màn yìdiǎn., Xin bác sĩ nói chậm một chút) hoặc nhờ viết ra (Néng xiě xiàlái ma?, Viết ra giúp tôi được không?). Bác sĩ thường viết tên bệnh bằng chữ Hán, bạn chụp lại rồi tra sau.
Hội thoại mẫu với bác sĩ
Tình huống: bạn sốt và đau họng, vào phòng khám nội khoa.
- Bác sĩ: (Nǐ hǎo, nǎlǐ bù shūfu?, Chào bạn, bạn khó chịu ở đâu?)
- Bạn: (Yīshēng, wǒ fāshāo, sǎngzi téng., Bác sĩ ơi, tôi bị sốt, đau họng.)
- Bác sĩ: (Duōshao dù? Shénme shíhou kāishǐ de?, Bao nhiêu độ? Từ khi nào?)
- Bạn: (Zuótiān wǎnshang kāishǐ de, zuì gāo sānshíjiǔ dù., Từ tối qua, cao nhất 39 độ.)
- Bác sĩ: (Késou ma?, Có ho không?)
- Bạn: (Yǒu yìdiǎnr késou, méiyǒu tán., Ho một chút, không có đờm.)
- Bác sĩ: (Duì shénme yào guòmǐn ma?, Có dị ứng thuốc gì không?)
- Bạn: (Méiyǒu., Không có.)
- Bác sĩ: (Sǎngzi yǒudiǎnr fāyán. Wǒ gěi nǐ kāi diǎnr yào, chī sān tiān kànkan., Họng hơi viêm. Tôi kê cho bạn ít thuốc, uống ba ngày xem sao.)
- Bạn: (Zhège yào yì tiān chī jǐ cì?, Thuốc này một ngày uống mấy lần?)
- Bác sĩ: (Yì tiān sān cì, yí cì liǎng piàn, fàn hòu chī., Ngày ba lần, mỗi lần hai viên, uống sau ăn.)
- Bạn: (Hǎo de, xièxie yīshēng., Vâng, cảm ơn bác sĩ.)
Để ý chữ 开 trong 开药 (kāi yào, kê thuốc). Cùng chữ này còn có 开病假条, 开证明, nghĩa là bác sĩ viết giấy cho bạn.
Xét nghiệm, đóng tiền, lấy thuốc
| Tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zài nǎr jiǎofèi? | Đóng tiền ở đâu? | |
| Kěyǐ yòng Wēixìn fù ma? | Trả bằng WeChat được không? | |
| Yàn xuè zài jǐ lóu? | Thử máu ở tầng mấy? | |
| Yào kōngfù ma? | Có cần nhịn ăn không? | |
| Jiéguǒ shénme shíhou chūlái? | Khi nào có kết quả? | |
| Zài nǎr qǔ yào? | Lấy thuốc ở đâu? | |
| Zhège yào yǒu shénme fùzuòyòng? | Thuốc này có tác dụng phụ gì? | |
| Shénme shíhou lái fùchá? | Khi nào đến tái khám? |
Trên túi thuốc thường có các chữ: (fàn qián, trước ăn), (fàn hòu, sau ăn), (shuì qián, trước khi ngủ), (měi rì sān cì, ngày ba lần), (měi cì yí piàn, mỗi lần một viên).
Mua thuốc ở hiệu thuốc
Bệnh nhẹ, nhiều người ra hiệu thuốc (yàodiàn) thay vì vào viện. Thuốc ở đây chia làm hai loại: thuốc kê đơn (chǔfāngyào) phải có đơn bác sĩ, thuốc không kê đơn (fēichǔfāngyào) mua thẳng được.
- (Yǒu méiyǒu zhì gǎnmào de yào?, Có thuốc chữa cảm không?)
- (Wǒ xiǎng mǎi tuìshāoyào., Tôi muốn mua thuốc hạ sốt.)
- (Zhège yào háizi néng chī ma?, Thuốc này trẻ con uống được không?)
- (Zhège xūyào chǔfāng ma?, Cái này có cần đơn không?)
- (Yǒu méiyǒu bú ràng rén fànkùn de?, Có loại nào không gây buồn ngủ không?)
Tên thuốc và nhóm thuốc cụ thể có trong bài từ vựng tiếng Trung ngành dược.
Xin nghỉ đi khám bệnh bằng tiếng Trung
Đi làm ở công ty Trung Quốc, Đài Loan, bạn cần báo sếp trước khi đi khám. Câu ngắn gọn nhất:
- (Jīnglǐ, wǒ jīntiān shēntǐ bù shūfu, xiǎng qǐng bàn tiān jià qù yīyuàn kànbìng., Thưa giám đốc, hôm nay tôi không khỏe, muốn xin nghỉ nửa ngày đi viện khám.)
- (Wǒ xiàwǔ yào qù yīyuàn fùchá, néng bu néng zǎo diǎnr zǒu?, Chiều nay tôi phải đi tái khám, tôi về sớm một chút được không?)
- (Yīshēng ràng wǒ xiūxi liǎng tiān, wǒ míngtiān bǎ bìngjiàtiáo jiāo gěi nín., Bác sĩ bảo tôi nghỉ hai ngày, mai tôi nộp giấy nghỉ ốm cho anh.)
Nhiều công ty cần giấy tờ khi nghỉ ốm. Bạn xin bác sĩ ngay trong lúc khám: (Yīshēng, kěyǐ gěi wǒ kāi ge bìngjiàtiáo ma?, Bác sĩ có thể viết cho tôi giấy nghỉ ốm không?). Mẫu tin nhắn và đơn xin nghỉ đầy đủ có trong bài xin nghỉ phép tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nói 我有发烧. Tiếng Việt nói "tôi có sốt" nên nhiều người dịch thẳng. Câu đúng là , 发烧 đã là động từ, không cần 有.
- Nói 我病. Phải có 了 hoặc dùng 生病: hay (Wǒ shēngbìng le., Tôi bị ốm rồi).
- Nhầm 看病 với 看病人. 看病 là đi khám (người bệnh nói) và cũng là khám cho người khác (bác sĩ nói). 看病人 lại là đi thăm người ốm.
- Đặt số lần sai chỗ. Tiếng Việt nói "uống ba lần một ngày", tiếng Trung đặt thời gian lên trước: , không nói 吃三次一天.
- Dùng 痛 và 疼 lẫn lộn. Cả hai đều là đau. Ở đại lục, khẩu ngữ hay dùng 疼 (头疼, 肚子疼). Ở Đài Loan, 痛 phổ biến hơn (頭痛, 肚子痛). Bác sĩ nghe kiểu nào cũng hiểu.
- Quên nói dị ứng thuốc. Nếu bạn dị ứng thuốc gì, hãy nói trước khi bác sĩ kê đơn, đừng chờ bác sĩ hỏi.
Câu hỏi thường gặp
"Tôi đi khám bệnh" tiếng Trung nói thế nào?
Câu thông dụng nhất là (Wǒ qù yīyuàn kànbìng.). Nói với bạn bè có thể dùng (Wǒ qù kàn yīshēng.). Trong văn bản, thông báo của bệnh viện hay dùng 就诊.
Không nói được tiếng Trung thì đi khám thế nào?
Bạn chuẩn bị trước một tờ giấy ghi bằng chữ Hán: triệu chứng, bắt đầu từ khi nào, thuốc đã uống, thuốc bị dị ứng. Đưa tờ giấy cho y tá ở bàn phân loại và cho bác sĩ. Cách này nhanh hơn dịch từng câu trên điện thoại.
挂号 ở Đài Loan có giống đại lục không?
Ý nghĩa giống nhau: đăng ký lấy số khám. Ở Đài Loan viết 掛號, và người có bảo hiểm y tế đưa thẻ 健保卡 khi đăng ký. Phòng khám tư nhỏ ở Đài Loan thường chỉ cần đưa thẻ, nói tên rồi chờ gọi.
Hỏi thăm người khác bị ốm nói thế nào?
Đó là tình huống khác: bạn là người hỏi thăm, không phải bệnh nhân. Các câu như 好点儿了吗, 多保重 có trong bài hỏi thăm sức khỏe tiếng Trung.