Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung hải sản: tôm, cua, cá, mực, ốc và câu mua bán

Admin
10 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Hải sản trong tiếng Trung là (hǎixiān). Bốn nhóm hay hỏi nhất: tôm là (xiā), cua là (pángxiè), mực ống là (yóuyú), ốc là (luó). Cá nói chung là (yú), tên từng loại cá thì ghép thêm chữ đứng trước: (sānwényú) là cá hồi, (shíbānyú) là cá mú. Dưới đây là bảng tên hải sản theo nhóm, sau đó đến các cách chế biến, từ dùng khi bán hàng đông lạnh và mẫu câu mua bán ở chợ, nhà hàng.

Tôm tiếng Trung là gì: tên các loại tôm

Mọi loại tôm đều có chữ . Người bán ở Trung Quốc gọi tên theo giống và theo cách sơ chế, nên cùng một con tôm có thể có hai ba tên.

Chữ HánPinyinNghĩa
xiātôm (chung)
dàxiātôm to, tôm loại lớn
duìxiātôm he, tôm biển cỡ lớn
nánměi bái duìxiātôm thẻ chân trắng (hay gọi tắt )
hēihǔxiātôm sú (còn gọi cǎoxiā)
jīwéixiātôm đất, tôm rằn cỡ vừa
lóngxiātôm hùm
xiǎolóngxiātôm hùm đất (tôm càng đỏ nước ngọt)
pípíxiātôm tít, bề bề (tên chính là xiāgū)
xiāréntôm nõn, tôm đã bóc vỏ
xiāmǐtôm khô
xiāpítép khô loại nhỏ
xiāhuáchả tôm viên (hay ăn lẩu)

Chú ý và là hai thứ khác hẳn. là tôm hùm biển, giá cao. là tôm hùm đất nuôi ở ao ruộng, món nhậu bình dân rất phổ biến ở Trung Quốc, hay nấu kiểu (málà xiǎolóngxiā, tôm hùm đất cay tê).

Cua, ghẹ trong tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
pángxiècua (chung), nói tắt là xiè
qīngxiècua biển, cua bùn (loại Việt Nam xuất nhiều)
ròuxiècua thịt
gāoxiècua gạch
suōzixièghẹ
huāxièghẹ hoa, ghẹ xanh
dàzháxiècua lông (đặc sản vùng Thượng Hải, Giang Tô)
dìwángxiècua hoàng đế
xièhuánggạch cua
xièròuthịt cua
xièqiáncàng cua
xièkémai cua, vỏ cua

Người mua ở Trung Quốc hay hỏi cua là (gōng de, con đực) hay (mǔ de, con cái), vì cua cái thường nhiều gạch hơn. Câu hỏi đầy đủ: (Zhè shì gōng de háishi mǔ de?, Con này đực hay cái?).

Tên các loại cá biển

Chữ HánPinyinNghĩa
yúcá (chung)
sānwényúcá hồi
jīnqiāngyúcá ngừ
xuěyúcá tuyết
shíbānyúcá mú
lúyúcá vược, cá chẽm
dàiyúcá hố
huángyúcá đù vàng
chāngyúcá chim
mǎjiāoyúcá thu
qīngyúcá thu Nhật, cá saba
shādīngyúcá mòi
mányúcá chình, lươn biển
yóuyúmực ống (không phải cá, xem mục dưới)
bāshāyúcá basa, cá tra phi lê
luófēiyúcá rô phi

Hai dòng cuối là cá nước ngọt, nhưng được đưa vào vì đây là mặt hàng thủy sản Việt Nam bán sang Trung Quốc nhiều. Ở chợ và siêu thị Trung Quốc, phi lê cá basa còn hay được ghi là (lónglìyú liǔ). Khi báo giá, nên ghi rõ tên loài để khách không nhầm với cá bơn.

Mực, bạch tuộc và các loại mực khô

Chữ HánPinyinNghĩa
yóuyúmực ống
mòyúmực nang (còn gọi wūzéi)
zhāngyúbạch tuộc
bāzhuǎyúbạch tuộc (cách gọi dân dã)
yóuyú xūrâu mực
yóuyú gānmực khô
mòyú wánmực viên

Mấy loài này đều có chữ nhưng không phải cá. Đây là tên gọi từ xưa, giống tiếng Việt gọi con mực mà không ai nghĩ là cá. Khi đọc thực đơn, cứ thấy là mực ống, là mực nang, là bạch tuộc.

Ốc, sò, nghêu và hải sản có vỏ

Nhóm có vỏ gọi chung là (bèilèi). Nhiều tên ở miền Nam Trung Quốc khác miền Bắc, bảng dưới ghi tên phổ thông trước.

Chữ HánPinyinNghĩa
luóốc (chung)
hǎiluóốc biển
huāluóốc hương (còn gọi dōngfēngluó)
tiánluóốc ruộng, ốc nước ngọt
shēngháohàu (tên sách vở là mǔlì)
shànbèisò điệp
gélínghêu, ngao
huājiǎngao hoa (tên hay dùng ở quán)
chēngziốc móng tay, con móng tay
xuèhānsò huyết
qīngkǒuvẹm xanh (tên chuẩn yíbèi)
bàoyúbào ngư
hǎishēnhải sâm
hǎidǎnnhím biển, cầu gai
hǎizhésứa

cũng có chữ nhưng là bào ngư, một loài ốc biển. Chữ hay bị đọc sai thành háli: cách đọc chuẩn là gélí.

Cách chế biến hải sản thường gặp trong thực đơn

Tên món hải sản trên thực đơn Trung Quốc thường có cấu trúc: cách chế biến + tên hải sản. Biết khoảng mười từ dưới đây là đọc được phần lớn thực đơn.

Chữ HánPinyinNghĩaMón ví dụ
qīngzhēnghấp (giữ vị tự nhiên) cá mú hấp
báizhuóluộc chần nhanh, chấm nước chấm tôm luộc
suànróngsốt tỏi băm sò điệp hấp tỏi miến
jiāoyánrang muối tiêu tôm tít rang muối
hóngshāoom, kho với xì dầu và đường cá hố kho
yóumènom dầu tôm om dầu
bàochǎoxào lửa lớn ngao xào
xiānglàcay thơm cua cay
málàcay tê (có hoa tiêu) tôm hùm đất cay tê
kǎonướng hàu nướng
zhàchiên ngập dầu mực chiên
cìshēnăn sống kiểu sashimi sashimi cá hồi
hǎixiān zhōucháo hải sản

Nhiều nhà hàng hải sản không ghi giá cố định mà ghi (shíjià, giá theo thời điểm). Gặp chữ này thì hỏi giá trước khi gọi. Từ vựng về các món ăn khác, đồ uống và câu gọi món chung có ở bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung, tên gia vị và dụng cụ bếp ở bài gia vị nhà bếp.

Hàng sống, hàng tươi, hàng đông lạnh: từ dùng khi bán hàng

Người bán hải sản và người làm xuất khẩu dùng nhóm từ này hằng ngày. Khách Trung Quốc rất chú ý hàng còn sống hay không, là đánh bắt tự nhiên hay nuôi.

Chữ HánPinyinNghĩa
huó decòn sống
xīnxiāntươi
bīngxiānướp đá, ướp lạnh (chưa cấp đông)
lěngdòngđông lạnh
sùdòngcấp đông nhanh
yěshēngtự nhiên, đánh bắt ngoài biển
yǎngzhínuôi
gānhuòđồ khô
dài kécòn vỏ
qù kébỏ vỏ
qù tóubỏ đầu
yúliǔphi lê cá
yúpiàncá thái lát
guīgéquy cách, cỡ hàng
jìngzhòngtrọng lượng tịnh
máozhòngtrọng lượng cả bì
dùbīngmạ băng (lớp đá phủ ngoài hàng đông lạnh)
chǎndìnơi sản xuất, xuất xứ
bàojiàbáo giá

Cỡ tôm đông lạnh thường ghi bằng số con trên một đơn vị cân. Ví dụ nghĩa là 31 đến 40 con mỗi pound (, bàng); hàng bán lẻ trong nước hay ghi theo số con mỗi cân (). Từ vựng hải quan, vận đơn và giao hàng nằm ở bài từ vựng xuất nhập khẩu.

Lượng từ và đơn vị cân

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
tiáocon cá, con mực (vật dài) một con cá
zhīcon tôm, con cua, con sò ba con cua
jīncân Trung Quốc, bằng 500 g một ký tôm
gōngjīnki-lô-gam mười ký
pánđĩa (món đã nấu) một đĩa ngao xào
fènphần, suất một suất cơm hải sản

là chỗ người Việt dễ nhầm nhất. Một chỉ bằng nửa ký, nên (sānshí kuài yì jīn) nghĩa là 30 tệ cho 500 g, tức 60 tệ một ký. Bảng đầy đủ các lượng từ khác có ở bài lượng từ trong tiếng Trung.

Mẫu câu mua bán hải sản

Khách hỏi mua ở chợ

CâuPinyinNghĩa
Zhège xiā duōshao qián yì jīn?Tôm này bao nhiêu tiền một cân?
Pángxiè shì huó de ma?Cua còn sống không?
Zhè shì yěshēng de háishi yǎngzhí de?Cái này tự nhiên hay nuôi?
Gěi wǒ lái liǎng jīn.Cho tôi một ký.
Néng bāng wǒ shā yíxià ma?Làm sạch (mổ) giúp tôi được không?
Bāng wǒ qù lín, qù nèizàng.Đánh vảy, bỏ ruột giúp tôi.
Piányi yìdiǎn ba.Bớt chút đi.

Người bán trả lời khách

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān zǎoshang gāng dào de, hěn xīnxiān.Hàng mới về sáng nay, tươi lắm.
Huó xiā sìshí kuài yì jīn.Tôm sống 40 tệ một cân.
Nín yào dà de háishi xiǎo de?Anh chị lấy con to hay con nhỏ?
Wǒ gěi nín chēng yíxià.Để tôi cân cho anh chị.
Yígòng yìbǎi èrshí kuài.Tổng cộng 120 tệ.

Gọi món ở nhà hàng hải sản

CâuPinyinNghĩa
Nǐmen yǒu shénme hǎixiān?Quán có những hải sản gì?
Zhège àn jīn suàn háishi àn fèn suàn?Món này tính theo cân hay theo suất?
Zhè tiáo yú zěnme zuò hǎochī?Con cá này làm món gì thì ngon?
Qīngzhēng ba, búyào tài là.Hấp đi, đừng cay quá.
Wǒ duì hǎixiān guòmǐn.Tôi bị dị ứng hải sản.

Chào hàng, báo giá cho khách buôn

CâuPinyinNghĩa
Wǒmen shì Yuènán de hǎixiān gōngyìngshāng.Chúng tôi là nhà cung cấp hải sản Việt Nam.
Qǐngwèn nín xūyào shénme guīgé?Xin hỏi anh chị cần quy cách nào?
Zhè shì lěngdòng xiārén de bàojià.Đây là báo giá tôm nõn đông lạnh.
Jìngzhòng bù hán bīng.Trọng lượng tịnh không tính băng.
Zuìshǎo dìng duōshao?Đặt tối thiểu bao nhiêu?

Mặc cả, trả tiền và nói về giảm giá có thêm ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch từng chữ Hán Việt. đọc Hán Việt là bào ngư nên không sai, nhưng , có chữ mà không phải cá. Học tên theo cả cụm, đừng tách chữ.
  • Quên là nửa ký. Báo giá cho khách Trung Quốc mà ghi theo ký thì nên viết rõ để tránh hiểu nhầm giá gấp đôi.
  • Dùng cho mọi thủy sản. là hải sản biển. Cá tra, cá rô phi, tôm hùm đất là hàng nước ngọt, trong văn bản thương mại gọi chung là (shuǐchǎnpǐn, thủy sản).
  • Nhầm với . là ướp đá, giữ lạnh nhưng không đông cứng. là đông lạnh hẳn. Hai loại có giá và hạn dùng khác nhau.
  • Đọc thành xiě. Chữ này thanh 4, đọc xiè.

Mẹo nhớ tên hải sản qua bộ thủ

Chữ Hán của hải sản thường mang bộ thủ cho biết nhóm. Bộ chỉ cá: , , , . Bộ chỉ con vật nhỏ có vỏ hoặc không xương sống: , , , , . Bộ gợi vỏ sò: , . Khi gặp chữ lạ trên thực đơn, nhìn bộ thủ là đoán được nó thuộc nhóm nào.

Câu hỏi thường gặp

Hải sản tiếng Trung là gì?

Hải sản là (hǎixiān). Thủy sản nói chung, gồm cả hàng nước ngọt, là (shuǐchǎn).

Tôm cua tiếng Trung là gì?

Tôm là (xiā), cua là (pángxiè). Gọi chung tôm cua thì nói (xiā xiè).

Mực tiếng Trung là gì?

Mực ống là (yóuyú), mực nang là (mòyú), bạch tuộc là (zhāngyú).

Một cân hải sản ở Trung Quốc là bao nhiêu?

Một bằng 500 g. Giá ghi theo nhân đôi lên là ra giá một ký.