Từ vựng tiếng Trung hải sản: tôm, cua, cá, mực, ốc và câu mua bán
Nội dung bài viết
Hải sản trong tiếng Trung là (hǎixiān). Bốn nhóm hay hỏi nhất: tôm là (xiā), cua là (pángxiè), mực ống là (yóuyú), ốc là (luó). Cá nói chung là (yú), tên từng loại cá thì ghép thêm chữ đứng trước: (sānwényú) là cá hồi, (shíbānyú) là cá mú. Dưới đây là bảng tên hải sản theo nhóm, sau đó đến các cách chế biến, từ dùng khi bán hàng đông lạnh và mẫu câu mua bán ở chợ, nhà hàng.
Tôm tiếng Trung là gì: tên các loại tôm
Mọi loại tôm đều có chữ . Người bán ở Trung Quốc gọi tên theo giống và theo cách sơ chế, nên cùng một con tôm có thể có hai ba tên.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiā | tôm (chung) | |
| dàxiā | tôm to, tôm loại lớn | |
| duìxiā | tôm he, tôm biển cỡ lớn | |
| nánměi bái duìxiā | tôm thẻ chân trắng (hay gọi tắt ) | |
| hēihǔxiā | tôm sú (còn gọi cǎoxiā) | |
| jīwéixiā | tôm đất, tôm rằn cỡ vừa | |
| lóngxiā | tôm hùm | |
| xiǎolóngxiā | tôm hùm đất (tôm càng đỏ nước ngọt) | |
| pípíxiā | tôm tít, bề bề (tên chính là xiāgū) | |
| xiārén | tôm nõn, tôm đã bóc vỏ | |
| xiāmǐ | tôm khô | |
| xiāpí | tép khô loại nhỏ | |
| xiāhuá | chả tôm viên (hay ăn lẩu) |
Chú ý và là hai thứ khác hẳn. là tôm hùm biển, giá cao. là tôm hùm đất nuôi ở ao ruộng, món nhậu bình dân rất phổ biến ở Trung Quốc, hay nấu kiểu (málà xiǎolóngxiā, tôm hùm đất cay tê).
Cua, ghẹ trong tiếng Trung
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| pángxiè | cua (chung), nói tắt là xiè | |
| qīngxiè | cua biển, cua bùn (loại Việt Nam xuất nhiều) | |
| ròuxiè | cua thịt | |
| gāoxiè | cua gạch | |
| suōzixiè | ghẹ | |
| huāxiè | ghẹ hoa, ghẹ xanh | |
| dàzháxiè | cua lông (đặc sản vùng Thượng Hải, Giang Tô) | |
| dìwángxiè | cua hoàng đế | |
| xièhuáng | gạch cua | |
| xièròu | thịt cua | |
| xièqián | càng cua | |
| xièké | mai cua, vỏ cua |
Người mua ở Trung Quốc hay hỏi cua là (gōng de, con đực) hay (mǔ de, con cái), vì cua cái thường nhiều gạch hơn. Câu hỏi đầy đủ: (Zhè shì gōng de háishi mǔ de?, Con này đực hay cái?).
Tên các loại cá biển
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yú | cá (chung) | |
| sānwényú | cá hồi | |
| jīnqiāngyú | cá ngừ | |
| xuěyú | cá tuyết | |
| shíbānyú | cá mú | |
| lúyú | cá vược, cá chẽm | |
| dàiyú | cá hố | |
| huángyú | cá đù vàng | |
| chāngyú | cá chim | |
| mǎjiāoyú | cá thu | |
| qīngyú | cá thu Nhật, cá saba | |
| shādīngyú | cá mòi | |
| mányú | cá chình, lươn biển | |
| yóuyú | mực ống (không phải cá, xem mục dưới) | |
| bāshāyú | cá basa, cá tra phi lê | |
| luófēiyú | cá rô phi |
Hai dòng cuối là cá nước ngọt, nhưng được đưa vào vì đây là mặt hàng thủy sản Việt Nam bán sang Trung Quốc nhiều. Ở chợ và siêu thị Trung Quốc, phi lê cá basa còn hay được ghi là (lónglìyú liǔ). Khi báo giá, nên ghi rõ tên loài để khách không nhầm với cá bơn.
Mực, bạch tuộc và các loại mực khô
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yóuyú | mực ống | |
| mòyú | mực nang (còn gọi wūzéi) | |
| zhāngyú | bạch tuộc | |
| bāzhuǎyú | bạch tuộc (cách gọi dân dã) | |
| yóuyú xū | râu mực | |
| yóuyú gān | mực khô | |
| mòyú wán | mực viên |
Mấy loài này đều có chữ nhưng không phải cá. Đây là tên gọi từ xưa, giống tiếng Việt gọi con mực mà không ai nghĩ là cá. Khi đọc thực đơn, cứ thấy là mực ống, là mực nang, là bạch tuộc.
Ốc, sò, nghêu và hải sản có vỏ
Nhóm có vỏ gọi chung là (bèilèi). Nhiều tên ở miền Nam Trung Quốc khác miền Bắc, bảng dưới ghi tên phổ thông trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| luó | ốc (chung) | |
| hǎiluó | ốc biển | |
| huāluó | ốc hương (còn gọi dōngfēngluó) | |
| tiánluó | ốc ruộng, ốc nước ngọt | |
| shēngháo | hàu (tên sách vở là mǔlì) | |
| shànbèi | sò điệp | |
| gélí | nghêu, ngao | |
| huājiǎ | ngao hoa (tên hay dùng ở quán) | |
| chēngzi | ốc móng tay, con móng tay | |
| xuèhān | sò huyết | |
| qīngkǒu | vẹm xanh (tên chuẩn yíbèi) | |
| bàoyú | bào ngư | |
| hǎishēn | hải sâm | |
| hǎidǎn | nhím biển, cầu gai | |
| hǎizhé | sứa |
cũng có chữ nhưng là bào ngư, một loài ốc biển. Chữ hay bị đọc sai thành háli: cách đọc chuẩn là gélí.
Cách chế biến hải sản thường gặp trong thực đơn
Tên món hải sản trên thực đơn Trung Quốc thường có cấu trúc: cách chế biến + tên hải sản. Biết khoảng mười từ dưới đây là đọc được phần lớn thực đơn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Món ví dụ |
|---|---|---|---|
| qīngzhēng | hấp (giữ vị tự nhiên) | cá mú hấp | |
| báizhuó | luộc chần nhanh, chấm nước chấm | tôm luộc | |
| suànróng | sốt tỏi băm | sò điệp hấp tỏi miến | |
| jiāoyán | rang muối tiêu | tôm tít rang muối | |
| hóngshāo | om, kho với xì dầu và đường | cá hố kho | |
| yóumèn | om dầu | tôm om dầu | |
| bàochǎo | xào lửa lớn | ngao xào | |
| xiānglà | cay thơm | cua cay | |
| málà | cay tê (có hoa tiêu) | tôm hùm đất cay tê | |
| kǎo | nướng | hàu nướng | |
| zhà | chiên ngập dầu | mực chiên | |
| cìshēn | ăn sống kiểu sashimi | sashimi cá hồi | |
| hǎixiān zhōu | cháo hải sản |
Nhiều nhà hàng hải sản không ghi giá cố định mà ghi (shíjià, giá theo thời điểm). Gặp chữ này thì hỏi giá trước khi gọi. Từ vựng về các món ăn khác, đồ uống và câu gọi món chung có ở bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung, tên gia vị và dụng cụ bếp ở bài gia vị nhà bếp.
Hàng sống, hàng tươi, hàng đông lạnh: từ dùng khi bán hàng
Người bán hải sản và người làm xuất khẩu dùng nhóm từ này hằng ngày. Khách Trung Quốc rất chú ý hàng còn sống hay không, là đánh bắt tự nhiên hay nuôi.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huó de | còn sống | |
| xīnxiān | tươi | |
| bīngxiān | ướp đá, ướp lạnh (chưa cấp đông) | |
| lěngdòng | đông lạnh | |
| sùdòng | cấp đông nhanh | |
| yěshēng | tự nhiên, đánh bắt ngoài biển | |
| yǎngzhí | nuôi | |
| gānhuò | đồ khô | |
| dài ké | còn vỏ | |
| qù ké | bỏ vỏ | |
| qù tóu | bỏ đầu | |
| yúliǔ | phi lê cá | |
| yúpiàn | cá thái lát | |
| guīgé | quy cách, cỡ hàng | |
| jìngzhòng | trọng lượng tịnh | |
| máozhòng | trọng lượng cả bì | |
| dùbīng | mạ băng (lớp đá phủ ngoài hàng đông lạnh) | |
| chǎndì | nơi sản xuất, xuất xứ | |
| bàojià | báo giá |
Cỡ tôm đông lạnh thường ghi bằng số con trên một đơn vị cân. Ví dụ nghĩa là 31 đến 40 con mỗi pound (, bàng); hàng bán lẻ trong nước hay ghi theo số con mỗi cân (). Từ vựng hải quan, vận đơn và giao hàng nằm ở bài từ vựng xuất nhập khẩu.
Lượng từ và đơn vị cân
| Lượng từ | Pinyin | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| tiáo | con cá, con mực (vật dài) | một con cá | |
| zhī | con tôm, con cua, con sò | ba con cua | |
| jīn | cân Trung Quốc, bằng 500 g | một ký tôm | |
| gōngjīn | ki-lô-gam | mười ký | |
| pán | đĩa (món đã nấu) | một đĩa ngao xào | |
| fèn | phần, suất | một suất cơm hải sản |
là chỗ người Việt dễ nhầm nhất. Một chỉ bằng nửa ký, nên (sānshí kuài yì jīn) nghĩa là 30 tệ cho 500 g, tức 60 tệ một ký. Bảng đầy đủ các lượng từ khác có ở bài lượng từ trong tiếng Trung.
Mẫu câu mua bán hải sản
Khách hỏi mua ở chợ
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhège xiā duōshao qián yì jīn? | Tôm này bao nhiêu tiền một cân? | |
| Pángxiè shì huó de ma? | Cua còn sống không? | |
| Zhè shì yěshēng de háishi yǎngzhí de? | Cái này tự nhiên hay nuôi? | |
| Gěi wǒ lái liǎng jīn. | Cho tôi một ký. | |
| Néng bāng wǒ shā yíxià ma? | Làm sạch (mổ) giúp tôi được không? | |
| Bāng wǒ qù lín, qù nèizàng. | Đánh vảy, bỏ ruột giúp tôi. | |
| Piányi yìdiǎn ba. | Bớt chút đi. |
Người bán trả lời khách
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān zǎoshang gāng dào de, hěn xīnxiān. | Hàng mới về sáng nay, tươi lắm. | |
| Huó xiā sìshí kuài yì jīn. | Tôm sống 40 tệ một cân. | |
| Nín yào dà de háishi xiǎo de? | Anh chị lấy con to hay con nhỏ? | |
| Wǒ gěi nín chēng yíxià. | Để tôi cân cho anh chị. | |
| Yígòng yìbǎi èrshí kuài. | Tổng cộng 120 tệ. |
Gọi món ở nhà hàng hải sản
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐmen yǒu shénme hǎixiān? | Quán có những hải sản gì? | |
| Zhège àn jīn suàn háishi àn fèn suàn? | Món này tính theo cân hay theo suất? | |
| Zhè tiáo yú zěnme zuò hǎochī? | Con cá này làm món gì thì ngon? | |
| Qīngzhēng ba, búyào tài là. | Hấp đi, đừng cay quá. | |
| Wǒ duì hǎixiān guòmǐn. | Tôi bị dị ứng hải sản. |
Chào hàng, báo giá cho khách buôn
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒmen shì Yuènán de hǎixiān gōngyìngshāng. | Chúng tôi là nhà cung cấp hải sản Việt Nam. | |
| Qǐngwèn nín xūyào shénme guīgé? | Xin hỏi anh chị cần quy cách nào? | |
| Zhè shì lěngdòng xiārén de bàojià. | Đây là báo giá tôm nõn đông lạnh. | |
| Jìngzhòng bù hán bīng. | Trọng lượng tịnh không tính băng. | |
| Zuìshǎo dìng duōshao? | Đặt tối thiểu bao nhiêu? |
Mặc cả, trả tiền và nói về giảm giá có thêm ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch từng chữ Hán Việt. đọc Hán Việt là bào ngư nên không sai, nhưng , có chữ mà không phải cá. Học tên theo cả cụm, đừng tách chữ.
- Quên là nửa ký. Báo giá cho khách Trung Quốc mà ghi theo ký thì nên viết rõ để tránh hiểu nhầm giá gấp đôi.
- Dùng cho mọi thủy sản. là hải sản biển. Cá tra, cá rô phi, tôm hùm đất là hàng nước ngọt, trong văn bản thương mại gọi chung là (shuǐchǎnpǐn, thủy sản).
- Nhầm với . là ướp đá, giữ lạnh nhưng không đông cứng. là đông lạnh hẳn. Hai loại có giá và hạn dùng khác nhau.
- Đọc thành xiě. Chữ này thanh 4, đọc xiè.
Mẹo nhớ tên hải sản qua bộ thủ
Chữ Hán của hải sản thường mang bộ thủ cho biết nhóm. Bộ chỉ cá: , , , . Bộ chỉ con vật nhỏ có vỏ hoặc không xương sống: , , , , . Bộ gợi vỏ sò: , . Khi gặp chữ lạ trên thực đơn, nhìn bộ thủ là đoán được nó thuộc nhóm nào.
Câu hỏi thường gặp
Hải sản tiếng Trung là gì?
Hải sản là (hǎixiān). Thủy sản nói chung, gồm cả hàng nước ngọt, là (shuǐchǎn).
Tôm cua tiếng Trung là gì?
Tôm là (xiā), cua là (pángxiè). Gọi chung tôm cua thì nói (xiā xiè).
Mực tiếng Trung là gì?
Mực ống là (yóuyú), mực nang là (mòyú), bạch tuộc là (zhāngyú).
Một cân hải sản ở Trung Quốc là bao nhiêu?
Một bằng 500 g. Giá ghi theo nhân đôi lên là ra giá một ký.