Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung làm bánh (烘焙): nguyên liệu, dụng cụ, tên bánh

Admin
10 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Làm bánh trong tiếng Trung là (hōngbèi), nghĩa gốc là nướng, sấy, nay dùng cho cả nghề và thú làm bánh. Ba chữ gặp nhiều nhất trong mọi công thức là (miànfěn, bột mì), (jīdàn, trứng gà) và (kǎoxiāng, lò nướng). Bài này gom từ vựng theo thứ tự bạn cần khi làm bánh: nguyên liệu, dụng cụ, động từ, tên bánh và thuật ngữ công thức. Cuối bài có một công thức mẫu đọc từng câu và mẫu câu khi bán hoặc đặt bánh.

Nguyên liệu làm bánh tiếng Trung

Bột mì được chia theo độ gluten bằng chữ (jīn, gân). Bột ít gluten để làm bánh bông lan, bột nhiều gluten để làm bánh mì. Đọc nhầm hai loại này là bánh hỏng ngay từ đầu.

Chữ HánPinyinNghĩa
dījīn miànfěnbột mì ít gluten, bột làm bánh bông lan, bánh quy
zhōngjīn miànfěnbột mì đa dụng
gāojīn miànfěnbột mì nhiều gluten, bột làm bánh mì
jīdàntrứng gà
dànhuánglòng đỏ trứng
dànbáilòng trắng trứng
huángyóubơ (butter)
dàn nǎiyóukem tươi, whipping cream
niúnǎisữa tươi
liànrǔsữa đặc
xì shātángđường cát mịn
tángfěnđường bột (đường xay)
jiàomǔmen nở (men làm bánh mì)
pàodǎfěnbột nở (baking powder)
xiǎosūdǎmuối nở (baking soda)
yùmǐ diànfěnbột bắp
yánmuối
xiāngcǎojīngtinh chất vani
kěkěfěnbột cacao
qiǎokèlìsô-cô-la
mǒchá fěnbột trà xanh matcha
nǎiyóu nǎilàocream cheese
jílìdīng piàngelatin lá
yùmǐyóudầu bắp
níngméngzhīnước cốt chanh
fēngmìmật ong
guǒjiàngmứt, sốt trái cây

Khi mua nguyên liệu trên trang bán hàng Trung Quốc, bạn sẽ thấy thêm chữ (wú yán, không muối) trên gói bơ và (dòngwù, động vật) hay (zhíwù, thực vật) trên hộp kem. là kem tươi từ sữa, còn kem thực vật thường rẻ hơn và đánh bông lâu tan hơn. Gia vị và đồ khô dùng chung với nấu ăn có ở bài từ vựng gia vị và nhà bếp tiếng Trung.

Dụng cụ làm bánh tiếng Trung

Tên dụng cụ phần lớn ghép theo kiểu "việc làm + đồ vật": là "đánh trứng + máy", là "bắt hoa + túi". Nhớ được chữ cuối là đoán được nghĩa của nhiều từ mới.

Chữ HánPinyinNghĩa
kǎoxiānglò nướng
dǎdànqìphới đánh trứng, máy đánh trứng
diàndòng dǎdànqìmáy đánh trứng cầm tay
chúshījīmáy trộn bột đứng (stand mixer)
diànzǐchèngcân điện tử
liángsháothìa đong
liángbēicốc đong
miànfěn shāirây bột
dǎdànpénâu trộn, tô đánh trứng
guādāophới dẹt, spatula cao su
mǒdāodao chà láng kem
mújùkhuôn bánh
kǎopánkhay nướng
yóuzhǐgiấy nến
xīzhǐgiấy bạc
biǎohuādàitúi bắt kem
biǎohuāzuǐđui bắt kem
zhuàntáibàn xoay trang trí bánh
gǎnmiànzhàngcây cán bột
liàngwǎnggiá để nguội bánh
shuāzichổi quét
kǎoxiāng wēndùjìnhiệt kế lò nướng

Chữ trong đọc là mú, khác với (mótè, người mẫu). Khuôn thường gọi kèm kiểu bánh: (qīfēng mújù) là khuôn chiffon có ống giữa, (tǔsī mújù) là khuôn bánh mì gối.

Động từ làm bánh: đọc hiểu từng bước

Công thức tiếng Trung viết rất gọn, thường chỉ một động từ và một kết quả. Nắm bảng dưới là đọc được phần lớn các bước.

Động từPinyinNghĩaVí dụ trong công thức
chēngzhòngcân所有材料先称重 (cân hết nguyên liệu trước)
guòshāirây面粉过筛 (rây bột)
jiǎobànkhuấy, trộn搅拌均匀 (trộn đều)
dǎfāđánh bông把淡奶油打发 (đánh bông kem tươi)
fēndàntách lòng đỏ, lòng trắng先分蛋 (tách trứng trước)
fānbàntrộn kiểu lật (fold)从底部翻拌 (trộn lật từ đáy lên)
róumiànnhào bột揉面到出膜 (nhào bột đến khi ra màng)
fājiàoủ cho bột nở发酵到两倍大 (ủ đến khi nở gấp đôi)
gǎncán擀成薄片 (cán thành lớp mỏng)
zhěngxíngtạo hình分割整形 (chia bột rồi tạo hình)
yùrèlàm nóng lò trước烤箱预热 (làm nóng lò)
kǎonướng烤二十分钟 (nướng 20 phút)
shuā dànyèquét trứng表面刷蛋液 (quét trứng lên mặt)
sǎrắc撒上糖粉 (rắc đường bột lên)
ruǎnhuàlàm mềm黄油室温软化 (để bơ mềm ở nhiệt độ phòng)
géshuǐ rónghuàđun chảy cách thủy巧克力隔水融化 (đun chảy sô-cô-la cách thủy)
lěngcángđể ngăn mát冷藏四小时 (để ngăn mát 4 tiếng)
lěngdòngđể ngăn đá冷冻定型 (cấp đông cho định hình)
dàokòuúp ngược出炉后倒扣 (lấy ra rồi úp ngược khuôn)
tuōmútháo khuôn冷却后脱模 (nguội rồi tháo khuôn)
mǒmiànchà láng kem mặt bánh先抹面再裱花 (láng kem rồi mới bắt hoa)
biǎohuābắt hoa kem, trang trí用裱花嘴裱花 (dùng đui để bắt kem)

Chữ (fā) xuất hiện ở hai chỗ dễ lẫn: là đánh cho trứng hay kem bông lên, còn là ủ cho men làm bột nở. Một bên dùng máy đánh, một bên dùng thời gian.

Tên các loại bánh tiếng Trung

Ba chữ cần phân biệt: (gāo) là bánh mềm, xốp, hấp hoặc nướng; (bǐng) là bánh dẹt, bánh nướng nói chung; (bāo) là bánh có vỏ bột bọc hoặc bánh mì. Tên bánh Âu phần lớn là phiên âm, đọc lên sẽ nhận ra từ gốc.

Chữ HánPinyinNghĩa
dàngāobánh ngọt, bánh bông lan nói chung
shēngrì dàngāobánh sinh nhật
qīfēng dàngāobánh bông lan chiffon
hǎimián dàngāobánh bông lan sponge (đánh trứng nguyên quả)
dàngāojuǎnbánh bông lan cuộn
zhīshì dàngāobánh phô mai (cheesecake)
mùsī dàngāobánh mousse
tílāmǐsūtiramisu
zhǐbēi dàngāocupcake
qiāncéng dàngāobánh crepe ngàn lớp
miànbāobánh mì
tǔsībánh mì gối, sandwich
fǎgùnbánh mì baguette
kěsòngbánh sừng bò (croissant)
bǐnggānbánh quy
qūqíbánh quy bơ (cookie)
dàntàbánh tart trứng
pàofúbánh su kem
mǎkǎlóngbánh macaron
bùdīngbánh flan, pudding
tiántiánquānbánh donut
huáfūbǐngbánh waffle
yuèbingbánh trung thu
dànhuángsūbánh ngàn lớp nhân trứng muối

Bánh trung thu có cả bộ từ riêng về vỏ, nhân và cách gói, xem thêm ở bài từ vựng Trung thu tiếng Trung. Nếu bạn bán kèm đồ uống, bài từ vựng trà sữa, cà phê có đủ tên món và câu gọi đồ.

Thuật ngữ thường gặp trong công thức

Thuật ngữPinyinNghĩa
cáiliàonguyên liệu (đầu công thức)
zuòfǎcách làm
kègam
háoshēngmililít
shìliànglượng vừa đủ
shǎoxǔmột chút
shìwēnnhiệt độ phòng
jūnyúnđều
miànhúhỗn hợp bột lỏng
dànbáishuānglòng trắng đánh bông với đường (meringue)
shīxìng fāpàođánh bông chóp mềm (chóp cong)
yìngxìng fāpàođánh bông chóp cứng (chóp dựng đứng)
shàngxiàhuǒbật cả lửa trên và lửa dưới
zhōngcéngtầng giữa của lò
chūlúlấy bánh ra khỏi lò
lěngquèđể nguội

Nhiệt độ trong công thức Trung Quốc tính bằng độ C, viết hoặc 150℃. Câu đọc là shàngxiàhuǒ yìbǎi wǔshí dù kǎo wǔshí fēnzhōng, nghĩa là bật lửa trên dưới, 150 độ, nướng 50 phút.

Đọc một công thức mẫu: bánh chiffon khuôn 6 inch

Công thức dưới đây viết theo đúng văn phong các trang công thức tiếng Trung. Phần nguyên liệu là: (3 quả trứng), (50 g bột ít gluten), (40 g sữa), (30 g dầu bắp), (40 g đường), (vài giọt nước cốt chanh).

BướcCâu tiếng TrungPinyinNghĩa
1Jiāng dànbái hé dànhuáng fēnkāi, dànbái fàngrù wú shuǐ wú yóu de pén zhōng.Tách lòng trắng và lòng đỏ, cho lòng trắng vào âu khô, không dính dầu.
2Dànhuáng zhōng jiārù niúnǎi hé yùmǐyóu, jiǎobàn jūnyún, shāirù dījīn miànfěn.Cho sữa và dầu bắp vào lòng đỏ, trộn đều, rây bột vào.
3Dànbái zhōng jiārù jǐ dī níngméngzhī, xì shātáng fēn sān cì jiārù, dǎfā zhì yìngxìng fāpào.Nhỏ vài giọt chanh vào lòng trắng, chia đường làm ba lần, đánh bông đến chóp cứng.
4Qǔ sān fēn zhī yī dànbáishuāng jiārù dànhuánghú zhōng, fānbàn jūnyún.Lấy một phần ba lòng trắng đã đánh cho vào hỗn hợp lòng đỏ, trộn lật cho đều.
5Dàorù mújù, kǎoxiāng yùrè, shàngxiàhuǒ yìbǎi wǔshí dù kǎo wǔshí fēnzhōng zuǒyòu.Đổ vào khuôn, làm nóng lò, lửa trên dưới 150 độ, nướng khoảng 50 phút.
6Chūlú hòu lìjí dàokòu, wánquán lěngquè hòu tuōmú.Lấy ra khỏi lò thì úp ngược ngay, nguội hẳn rồi mới tháo khuôn.

Để ý các chữ nhỏ quyết định kết quả: (chia ba lần), (zhì, đến mức), (zuǒyòu, khoảng), (lìjí, ngay lập tức). Bỏ qua chúng là bánh dễ xẹp.

Mẫu câu khi bán bánh và đặt bánh

Ở Trung Quốc, cỡ bánh kem thường tính bằng (cùn), tức inch đường kính: bánh hợp nhóm nhỏ, trở lên cho bàn đông người. Người bán sẽ hỏi cỡ trước tiên.

CâuPinyinNghĩa
Zhège dàngāo duōshao qián?Bánh này bao nhiêu tiền?
Kěyǐ dìngzuò shēngrì dàngāo ma?Có nhận làm bánh sinh nhật theo yêu cầu không?
Nín yào jǐ cùn de?Anh chị lấy cỡ mấy inch?
Dàngāo shàng xiě shénme zì?Ghi chữ gì lên bánh?
Yào tíqián jǐ tiān yùdìng?Phải đặt trước mấy ngày?
Kěyǐ zuò dītáng de ma?Làm loại ít đường được không?
Bǎozhìqī shì duōjiǔ?Hạn sử dụng bao lâu?
Xūyào lěngcáng bǎocún.Cần bảo quản ngăn mát.
Jīntiān xiàn kǎo de.Bánh mới nướng hôm nay.
Sòng làzhú hé cānjù ma?Có tặng nến và dao dĩa không?

Muốn gọi món hay hỏi giá ở tiệm bánh, các mẫu câu chung có ở bài đồ ăn tiếng Trung. Nếu bạn đặt mua dụng cụ từ Trung Quốc, xem thêm bài tiếng Trung order Taobao.

Những chỗ người Việt hay nhầm

  • Bơ là , không phải . là kem từ sữa. Kem bơ phủ bánh (buttercream) thường gọi là (nǎiyóushuāng).
  • rộng hơn chữ "bánh nướng". là bánh quy, là bánh trung thu, (jiānbing) là bánh rán. Đừng dịch máy móc mọi chữ là "pie".
  • (sōngbǐng) không cố định một loại bánh. Nơi thì gọi bánh pancake, nơi gọi muffin. Muffin hay được ghi rõ là (mǎfēn). Nhìn ảnh trước khi dịch.
  • là lòng trắng trứng, trong ngữ cảnh dinh dưỡng mới là protein (, dànbáizhì).
  • Bột nở và muối nở là hai thứ. là baking powder, là baking soda. Công thức ghi cái nào thì dùng đúng cái đó.

Mẹo nhớ nhanh

Học theo cụm "động từ + nguyên liệu" thay vì từng từ rời: (đánh bông kem), (làm mềm bơ), (rây bột). Mỗi lần làm bánh, chép tay một công thức tiếng Trung ngắn và đánh dấu những từ chưa biết. Sau ba bốn công thức, các từ như , , sẽ quen tự nhiên vì lặp lại liên tục.

Câu hỏi thường gặp

烘焙 tiếng Trung nghĩa là gì?

(hōngbèi) nghĩa là nướng bánh, làm bánh. Nó dùng cho cả hoạt động và ngành: là tiệm bánh, là thợ làm bánh, là lớp học làm bánh.

Lò nướng tiếng Trung là gì?

Là (kǎoxiāng). Lò vi sóng là (wēibōlú), nồi chiên không dầu là (kōngqì zhá guō).

Bánh mì tiếng Trung là gì?

Bánh mì nói chung là (miànbāo). Bánh mì kẹp kiểu Việt Nam hay được gọi là (Yuènán fǎgùn), tức bánh mì que kiểu Việt Nam.

Từ vựng làm bánh này dùng được ở Đài Loan không?

Phần lớn dùng được nhưng Đài Loan viết chữ phồn thể và có vài từ khác: bánh phô mai hay gọi là (rǔlào dàngāo), cream cheese là (nǎiyóu rǔlào), sô-cô-la vẫn là .