Từ vựng tiếng Trung làm bánh (烘焙): nguyên liệu, dụng cụ, tên bánh
Nội dung bài viết
Làm bánh trong tiếng Trung là (hōngbèi), nghĩa gốc là nướng, sấy, nay dùng cho cả nghề và thú làm bánh. Ba chữ gặp nhiều nhất trong mọi công thức là (miànfěn, bột mì), (jīdàn, trứng gà) và (kǎoxiāng, lò nướng). Bài này gom từ vựng theo thứ tự bạn cần khi làm bánh: nguyên liệu, dụng cụ, động từ, tên bánh và thuật ngữ công thức. Cuối bài có một công thức mẫu đọc từng câu và mẫu câu khi bán hoặc đặt bánh.
Nguyên liệu làm bánh tiếng Trung
Bột mì được chia theo độ gluten bằng chữ (jīn, gân). Bột ít gluten để làm bánh bông lan, bột nhiều gluten để làm bánh mì. Đọc nhầm hai loại này là bánh hỏng ngay từ đầu.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dījīn miànfěn | bột mì ít gluten, bột làm bánh bông lan, bánh quy | |
| zhōngjīn miànfěn | bột mì đa dụng | |
| gāojīn miànfěn | bột mì nhiều gluten, bột làm bánh mì | |
| jīdàn | trứng gà | |
| dànhuáng | lòng đỏ trứng | |
| dànbái | lòng trắng trứng | |
| huángyóu | bơ (butter) | |
| dàn nǎiyóu | kem tươi, whipping cream | |
| niúnǎi | sữa tươi | |
| liànrǔ | sữa đặc | |
| xì shātáng | đường cát mịn | |
| tángfěn | đường bột (đường xay) | |
| jiàomǔ | men nở (men làm bánh mì) | |
| pàodǎfěn | bột nở (baking powder) | |
| xiǎosūdǎ | muối nở (baking soda) | |
| yùmǐ diànfěn | bột bắp | |
| yán | muối | |
| xiāngcǎojīng | tinh chất vani | |
| kěkěfěn | bột cacao | |
| qiǎokèlì | sô-cô-la | |
| mǒchá fěn | bột trà xanh matcha | |
| nǎiyóu nǎilào | cream cheese | |
| jílìdīng piàn | gelatin lá | |
| yùmǐyóu | dầu bắp | |
| níngméngzhī | nước cốt chanh | |
| fēngmì | mật ong | |
| guǒjiàng | mứt, sốt trái cây |
Khi mua nguyên liệu trên trang bán hàng Trung Quốc, bạn sẽ thấy thêm chữ (wú yán, không muối) trên gói bơ và (dòngwù, động vật) hay (zhíwù, thực vật) trên hộp kem. là kem tươi từ sữa, còn kem thực vật thường rẻ hơn và đánh bông lâu tan hơn. Gia vị và đồ khô dùng chung với nấu ăn có ở bài từ vựng gia vị và nhà bếp tiếng Trung.
Dụng cụ làm bánh tiếng Trung
Tên dụng cụ phần lớn ghép theo kiểu "việc làm + đồ vật": là "đánh trứng + máy", là "bắt hoa + túi". Nhớ được chữ cuối là đoán được nghĩa của nhiều từ mới.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kǎoxiāng | lò nướng | |
| dǎdànqì | phới đánh trứng, máy đánh trứng | |
| diàndòng dǎdànqì | máy đánh trứng cầm tay | |
| chúshījī | máy trộn bột đứng (stand mixer) | |
| diànzǐchèng | cân điện tử | |
| liángsháo | thìa đong | |
| liángbēi | cốc đong | |
| miànfěn shāi | rây bột | |
| dǎdànpén | âu trộn, tô đánh trứng | |
| guādāo | phới dẹt, spatula cao su | |
| mǒdāo | dao chà láng kem | |
| mújù | khuôn bánh | |
| kǎopán | khay nướng | |
| yóuzhǐ | giấy nến | |
| xīzhǐ | giấy bạc | |
| biǎohuādài | túi bắt kem | |
| biǎohuāzuǐ | đui bắt kem | |
| zhuàntái | bàn xoay trang trí bánh | |
| gǎnmiànzhàng | cây cán bột | |
| liàngwǎng | giá để nguội bánh | |
| shuāzi | chổi quét | |
| kǎoxiāng wēndùjì | nhiệt kế lò nướng |
Chữ trong đọc là mú, khác với (mótè, người mẫu). Khuôn thường gọi kèm kiểu bánh: (qīfēng mújù) là khuôn chiffon có ống giữa, (tǔsī mújù) là khuôn bánh mì gối.
Động từ làm bánh: đọc hiểu từng bước
Công thức tiếng Trung viết rất gọn, thường chỉ một động từ và một kết quả. Nắm bảng dưới là đọc được phần lớn các bước.
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ trong công thức |
|---|---|---|---|
| chēngzhòng | cân | 所有材料先称重 (cân hết nguyên liệu trước) | |
| guòshāi | rây | 面粉过筛 (rây bột) | |
| jiǎobàn | khuấy, trộn | 搅拌均匀 (trộn đều) | |
| dǎfā | đánh bông | 把淡奶油打发 (đánh bông kem tươi) | |
| fēndàn | tách lòng đỏ, lòng trắng | 先分蛋 (tách trứng trước) | |
| fānbàn | trộn kiểu lật (fold) | 从底部翻拌 (trộn lật từ đáy lên) | |
| róumiàn | nhào bột | 揉面到出膜 (nhào bột đến khi ra màng) | |
| fājiào | ủ cho bột nở | 发酵到两倍大 (ủ đến khi nở gấp đôi) | |
| gǎn | cán | 擀成薄片 (cán thành lớp mỏng) | |
| zhěngxíng | tạo hình | 分割整形 (chia bột rồi tạo hình) | |
| yùrè | làm nóng lò trước | 烤箱预热 (làm nóng lò) | |
| kǎo | nướng | 烤二十分钟 (nướng 20 phút) | |
| shuā dànyè | quét trứng | 表面刷蛋液 (quét trứng lên mặt) | |
| sǎ | rắc | 撒上糖粉 (rắc đường bột lên) | |
| ruǎnhuà | làm mềm | 黄油室温软化 (để bơ mềm ở nhiệt độ phòng) | |
| géshuǐ rónghuà | đun chảy cách thủy | 巧克力隔水融化 (đun chảy sô-cô-la cách thủy) | |
| lěngcáng | để ngăn mát | 冷藏四小时 (để ngăn mát 4 tiếng) | |
| lěngdòng | để ngăn đá | 冷冻定型 (cấp đông cho định hình) | |
| dàokòu | úp ngược | 出炉后倒扣 (lấy ra rồi úp ngược khuôn) | |
| tuōmú | tháo khuôn | 冷却后脱模 (nguội rồi tháo khuôn) | |
| mǒmiàn | chà láng kem mặt bánh | 先抹面再裱花 (láng kem rồi mới bắt hoa) | |
| biǎohuā | bắt hoa kem, trang trí | 用裱花嘴裱花 (dùng đui để bắt kem) |
Chữ (fā) xuất hiện ở hai chỗ dễ lẫn: là đánh cho trứng hay kem bông lên, còn là ủ cho men làm bột nở. Một bên dùng máy đánh, một bên dùng thời gian.
Tên các loại bánh tiếng Trung
Ba chữ cần phân biệt: (gāo) là bánh mềm, xốp, hấp hoặc nướng; (bǐng) là bánh dẹt, bánh nướng nói chung; (bāo) là bánh có vỏ bột bọc hoặc bánh mì. Tên bánh Âu phần lớn là phiên âm, đọc lên sẽ nhận ra từ gốc.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dàngāo | bánh ngọt, bánh bông lan nói chung | |
| shēngrì dàngāo | bánh sinh nhật | |
| qīfēng dàngāo | bánh bông lan chiffon | |
| hǎimián dàngāo | bánh bông lan sponge (đánh trứng nguyên quả) | |
| dàngāojuǎn | bánh bông lan cuộn | |
| zhīshì dàngāo | bánh phô mai (cheesecake) | |
| mùsī dàngāo | bánh mousse | |
| tílāmǐsū | tiramisu | |
| zhǐbēi dàngāo | cupcake | |
| qiāncéng dàngāo | bánh crepe ngàn lớp | |
| miànbāo | bánh mì | |
| tǔsī | bánh mì gối, sandwich | |
| fǎgùn | bánh mì baguette | |
| kěsòng | bánh sừng bò (croissant) | |
| bǐnggān | bánh quy | |
| qūqí | bánh quy bơ (cookie) | |
| dàntà | bánh tart trứng | |
| pàofú | bánh su kem | |
| mǎkǎlóng | bánh macaron | |
| bùdīng | bánh flan, pudding | |
| tiántiánquān | bánh donut | |
| huáfūbǐng | bánh waffle | |
| yuèbing | bánh trung thu | |
| dànhuángsū | bánh ngàn lớp nhân trứng muối |
Bánh trung thu có cả bộ từ riêng về vỏ, nhân và cách gói, xem thêm ở bài từ vựng Trung thu tiếng Trung. Nếu bạn bán kèm đồ uống, bài từ vựng trà sữa, cà phê có đủ tên món và câu gọi đồ.
Thuật ngữ thường gặp trong công thức
| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cáiliào | nguyên liệu (đầu công thức) | |
| zuòfǎ | cách làm | |
| kè | gam | |
| háoshēng | mililít | |
| shìliàng | lượng vừa đủ | |
| shǎoxǔ | một chút | |
| shìwēn | nhiệt độ phòng | |
| jūnyún | đều | |
| miànhú | hỗn hợp bột lỏng | |
| dànbáishuāng | lòng trắng đánh bông với đường (meringue) | |
| shīxìng fāpào | đánh bông chóp mềm (chóp cong) | |
| yìngxìng fāpào | đánh bông chóp cứng (chóp dựng đứng) | |
| shàngxiàhuǒ | bật cả lửa trên và lửa dưới | |
| zhōngcéng | tầng giữa của lò | |
| chūlú | lấy bánh ra khỏi lò | |
| lěngquè | để nguội |
Nhiệt độ trong công thức Trung Quốc tính bằng độ C, viết hoặc 150℃. Câu đọc là shàngxiàhuǒ yìbǎi wǔshí dù kǎo wǔshí fēnzhōng, nghĩa là bật lửa trên dưới, 150 độ, nướng 50 phút.
Đọc một công thức mẫu: bánh chiffon khuôn 6 inch
Công thức dưới đây viết theo đúng văn phong các trang công thức tiếng Trung. Phần nguyên liệu là: (3 quả trứng), (50 g bột ít gluten), (40 g sữa), (30 g dầu bắp), (40 g đường), (vài giọt nước cốt chanh).
| Bước | Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | Jiāng dànbái hé dànhuáng fēnkāi, dànbái fàngrù wú shuǐ wú yóu de pén zhōng. | Tách lòng trắng và lòng đỏ, cho lòng trắng vào âu khô, không dính dầu. | |
| 2 | Dànhuáng zhōng jiārù niúnǎi hé yùmǐyóu, jiǎobàn jūnyún, shāirù dījīn miànfěn. | Cho sữa và dầu bắp vào lòng đỏ, trộn đều, rây bột vào. | |
| 3 | Dànbái zhōng jiārù jǐ dī níngméngzhī, xì shātáng fēn sān cì jiārù, dǎfā zhì yìngxìng fāpào. | Nhỏ vài giọt chanh vào lòng trắng, chia đường làm ba lần, đánh bông đến chóp cứng. | |
| 4 | Qǔ sān fēn zhī yī dànbáishuāng jiārù dànhuánghú zhōng, fānbàn jūnyún. | Lấy một phần ba lòng trắng đã đánh cho vào hỗn hợp lòng đỏ, trộn lật cho đều. | |
| 5 | Dàorù mújù, kǎoxiāng yùrè, shàngxiàhuǒ yìbǎi wǔshí dù kǎo wǔshí fēnzhōng zuǒyòu. | Đổ vào khuôn, làm nóng lò, lửa trên dưới 150 độ, nướng khoảng 50 phút. | |
| 6 | Chūlú hòu lìjí dàokòu, wánquán lěngquè hòu tuōmú. | Lấy ra khỏi lò thì úp ngược ngay, nguội hẳn rồi mới tháo khuôn. |
Để ý các chữ nhỏ quyết định kết quả: (chia ba lần), (zhì, đến mức), (zuǒyòu, khoảng), (lìjí, ngay lập tức). Bỏ qua chúng là bánh dễ xẹp.
Mẫu câu khi bán bánh và đặt bánh
Ở Trung Quốc, cỡ bánh kem thường tính bằng (cùn), tức inch đường kính: bánh hợp nhóm nhỏ, trở lên cho bàn đông người. Người bán sẽ hỏi cỡ trước tiên.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhège dàngāo duōshao qián? | Bánh này bao nhiêu tiền? | |
| Kěyǐ dìngzuò shēngrì dàngāo ma? | Có nhận làm bánh sinh nhật theo yêu cầu không? | |
| Nín yào jǐ cùn de? | Anh chị lấy cỡ mấy inch? | |
| Dàngāo shàng xiě shénme zì? | Ghi chữ gì lên bánh? | |
| Yào tíqián jǐ tiān yùdìng? | Phải đặt trước mấy ngày? | |
| Kěyǐ zuò dītáng de ma? | Làm loại ít đường được không? | |
| Bǎozhìqī shì duōjiǔ? | Hạn sử dụng bao lâu? | |
| Xūyào lěngcáng bǎocún. | Cần bảo quản ngăn mát. | |
| Jīntiān xiàn kǎo de. | Bánh mới nướng hôm nay. | |
| Sòng làzhú hé cānjù ma? | Có tặng nến và dao dĩa không? |
Muốn gọi món hay hỏi giá ở tiệm bánh, các mẫu câu chung có ở bài đồ ăn tiếng Trung. Nếu bạn đặt mua dụng cụ từ Trung Quốc, xem thêm bài tiếng Trung order Taobao.
Những chỗ người Việt hay nhầm
- Bơ là , không phải . là kem từ sữa. Kem bơ phủ bánh (buttercream) thường gọi là (nǎiyóushuāng).
- rộng hơn chữ "bánh nướng". là bánh quy, là bánh trung thu, (jiānbing) là bánh rán. Đừng dịch máy móc mọi chữ là "pie".
- (sōngbǐng) không cố định một loại bánh. Nơi thì gọi bánh pancake, nơi gọi muffin. Muffin hay được ghi rõ là (mǎfēn). Nhìn ảnh trước khi dịch.
- là lòng trắng trứng, trong ngữ cảnh dinh dưỡng mới là protein (, dànbáizhì).
- Bột nở và muối nở là hai thứ. là baking powder, là baking soda. Công thức ghi cái nào thì dùng đúng cái đó.
Mẹo nhớ nhanh
Học theo cụm "động từ + nguyên liệu" thay vì từng từ rời: (đánh bông kem), (làm mềm bơ), (rây bột). Mỗi lần làm bánh, chép tay một công thức tiếng Trung ngắn và đánh dấu những từ chưa biết. Sau ba bốn công thức, các từ như , , sẽ quen tự nhiên vì lặp lại liên tục.
Câu hỏi thường gặp
烘焙 tiếng Trung nghĩa là gì?
(hōngbèi) nghĩa là nướng bánh, làm bánh. Nó dùng cho cả hoạt động và ngành: là tiệm bánh, là thợ làm bánh, là lớp học làm bánh.
Lò nướng tiếng Trung là gì?
Là (kǎoxiāng). Lò vi sóng là (wēibōlú), nồi chiên không dầu là (kōngqì zhá guō).
Bánh mì tiếng Trung là gì?
Bánh mì nói chung là (miànbāo). Bánh mì kẹp kiểu Việt Nam hay được gọi là (Yuènán fǎgùn), tức bánh mì que kiểu Việt Nam.
Từ vựng làm bánh này dùng được ở Đài Loan không?
Phần lớn dùng được nhưng Đài Loan viết chữ phồn thể và có vài từ khác: bánh phô mai hay gọi là (rǔlào dàngāo), cream cheese là (nǎiyóu rǔlào), sô-cô-la vẫn là .