
Các đuôi câu tiếng Hàn: bảng 4 mức kính ngữ và 4 loại câu
Nội dung bài viết
Các đuôi câu tiếng Hàn (종결 어미, jonggyeol eomi) gắn vào cuối động từ, tính từ để cho biết hai điều cùng lúc: câu thuộc loại gì (kể, hỏi, mệnh lệnh, rủ rê) và người nói lịch sự tới mức nào. Tiếng Hàn hiện đại dùng chủ yếu bốn mức: 습니다 (trang trọng), 아요/어요 (lịch sự thân thiện), 반말 아/어 (thân mật) và ㄴ다/는다 (văn viết, nói với người dưới). Cùng động từ (đi), câu kể ở bốn mức là (gamnida), (gayo), (ga), (ganda)
Vì mỗi mức lại có bốn loại câu, một động từ có tới hàng chục dạng kết thúc, và đó là lý do người mới học thấy rối. Bài này xếp chúng vào một sơ đồ: bốn mức kính ngữ theo hàng, bốn loại câu theo cột, kèm cách ghép theo batchim và các đuôi sắc thái hay gặp ở mức 해요.
Sơ đồ bốn mức đuôi câu
| Mức | Tên gọi | Dùng với ai, khi nào | Câu kể với 가다 |
|---|---|---|---|
| Trang trọng nhất | (합쇼체) | phát biểu, bản tin, phỏng vấn xin việc, nhân viên nói với khách | |
| Lịch sự thân thiện | người lạ, đồng nghiệp, người lớn tuổi hơn trong đời thường | ||
| Thân mật | (반말) | bạn bè thân, em nhỏ tuổi hơn, người trong nhà | |
| Văn viết, nói với người dưới | sách, báo, nhật ký, bài luận; bố mẹ nói với con |
Ngoài bốn mức này, sách ngữ pháp còn ghi hai mức 하오체 và 하게체. Hai mức này nay chủ yếu gặp trong phim cổ trang hoặc lời người lớn tuổi, người mới học chỉ cần nhận ra khi nghe. Quan hệ giữa mức đuôi câu và kính ngữ với người bề trên được trình bày ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
Bảng tra nhanh: bốn loại câu ở từng mức
Bảng dưới lấy ba động từ đại diện: 가다 (thân kết thúc bằng nguyên âm), 앉다 (thân có batchim) và 하다. Đọc theo hàng để thấy cùng một mức, còn đọc theo cột để thấy cùng một loại câu.
Động từ 가다 (đi)
| Mức | Trần thuật | Nghi vấn | Mệnh lệnh | Rủ rê |
|---|---|---|---|---|
| 습니다 | ||||
| 아요/어요 | ||||
| 반말 | ||||
| ㄴ다/는다 | , |
Động từ 앉다 (ngồi)
| Mức | Trần thuật | Nghi vấn | Mệnh lệnh | Rủ rê |
|---|---|---|---|---|
| 습니다 | ||||
| 아요/어요 | ||||
| 반말 | ||||
| ㄴ다/는다 | , |
Động từ 하다 (làm)
| Mức | Trần thuật | Nghi vấn | Mệnh lệnh | Rủ rê |
|---|---|---|---|---|
| 습니다 | ||||
| 아요/어요 | ||||
| 반말 | ||||
| ㄴ다/는다 | , |
Ở mức 아요/어요 và 반말, một dạng dùng cho cả bốn loại câu, chỉ khác ngữ điệu: hạ giọng là câu kể, lên giọng là câu hỏi. Khi ra lệnh lịch sự, người Hàn chuộng ((으)세요) hơn 가요. Cách chia 아요/어요 theo nguyên âm và bất quy tắc nằm ở bài đuôi 아요/어요.
Cách ghép từng đuôi theo batchim
| Đuôi | Thân không batchim | Thân có batchim | Thân có batchim ㄹ |
|---|---|---|---|
| 습니다 / ㅂ니다 | → | → | → (bỏ ㄹ) |
| 아요 / 어요 | → | → | → |
| 아 / 어 (반말) | → | → | → |
| ㄴ다 / 는다 | → | → | → (bỏ ㄹ) |
| (으)세요 | → | → | → (bỏ ㄹ) |
| (으)ㅂ시다 | → | → | → (bỏ ㄹ) |
Với tính từ, mức ㄴ다/는다 giữ nguyên dạng từ điển: (nalssiga jota, “Trời đẹp.”), (bangi keuda, “Phòng rộng.”) Danh từ thì dùng 이다: (naneun haksaengida, “Tôi là học sinh.”) Tính từ cũng không có dạng mệnh lệnh và rủ rê.
Câu trần thuật
Đây là loại câu dùng nhiều nhất. Bảng dưới đặt cùng một ý "hôm nay tôi bận" ở bốn mức để bạn nghe sự khác nhau.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| oneureun bappeumnida | Hôm nay tôi bận. (trang trọng) | |
| oneureun bappayo | Hôm nay tôi bận. (lịch sự) | |
| oneureun bappa | Hôm nay tớ bận. (thân mật) | |
| oneureun bappeuda | Hôm nay bận. (văn viết, nhật ký) |
Thì quá khứ và tương lai cũng đi qua cả bốn mức: , , , (đã đi); , , , (sẽ đi).
Câu nghi vấn
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eodie gamnikka | Anh đi đâu ạ? (trang trọng) | |
| eodie gayo | Bạn đi đâu vậy? (lịch sự) | |
| eodi ga | Đi đâu đấy? (thân mật) | |
| eodi gani | Con đi đâu đấy? (người trên hỏi người dưới) |
(, ) cũng là câu hỏi ở mức thấp nhưng nghe cộc hơn 니, chỉ dùng với bạn rất thân. Trong văn viết và đề thi, câu hỏi gián tiếp dùng dạng (느)냐, xem bài đuôi câu văn viết ㄴ다/는다.
Câu mệnh lệnh
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yeogie anjeusipsio | Mời ngồi đây ạ. (trang trọng) | |
| yeogie anjeuseyo | Bạn ngồi đây nhé. (lịch sự) | |
| yeogi anja | Ngồi đây đi. (thân mật) | |
| yeogi anjara | Ngồi đây. (bố mẹ nói với con) | |
| gaji maseyo | Đừng đi. (lịch sự) | |
| gaji ma | Đừng đi. (thân mật) |
Câu cấm dùng 지 말다: 지 마십시오, 지 마세요, 지 마, 지 마라. Với người lạ, mức (으)세요 là an toàn nhất.
Câu rủ rê
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gachi gapsida | Chúng ta cùng đi nào. (trang trọng, đám đông) | |
| gachi gayo | Mình cùng đi nhé. (lịch sự) | |
| gachi gaja | Đi cùng nhau đi. (thân mật) | |
| gachi galkkayo | Mình đi cùng nhau nhé? (hỏi ý) |
dùng khi nói với nhóm người hoặc người ngang hàng. Nói với cấp trên, người Hàn tránh (으)ㅂ시다 vì nghe như ra lệnh, mà dùng hoặc . Câu rủ mềm hơn thì dùng (으)ㄹ까요.
Các đuôi sắc thái hay gặp ở mức 해요
Ngoài bốn loại câu cơ bản, có những đuôi thêm cảm xúc hoặc thái độ của người nói. Phần lớn đều có dạng 반말 tương ứng bằng cách bỏ 요.
| Đuôi | Sắc thái | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| ngạc nhiên, cảm thán khi vừa thấy | nalssiga jonneyo | Trời đẹp quá nhỉ. | ||
| vỡ lẽ, vừa biết ra | hanguk saramigunyo | À, ra là người Hàn. | ||
| xác nhận điều cả hai biết | masitjyo | Ngon đúng không? | ||
| hứa, báo ý định với người nghe | jega halgeyo | Để tôi làm cho. | ||
| ý muốn của mình, hỏi ý muốn | mwo meogeullaeyo | Bạn muốn ăn gì? | ||
| rủ, hỏi ý kiến | changmuneul yeolkkayo | Tôi mở cửa sổ nhé? | ||
| giải thích lý do | eoje neutge jatgeodeunyo | Vì hôm qua tôi ngủ muộn mà. | ||
| nhắc điều người nghe đã biết | naeil siheomijanayo | Mai thi rồi còn gì. | ||
| mở lời, chờ phản hồi | jigeum bappeundeyo | Giờ tôi đang bận ạ... |
Đuôi 지요/죠 có bài riêng: đuôi 지요/죠. Với 습니다 và 반말, mỗi mức có thêm vài đuôi riêng; bài đuôi câu trang trọng 습니다 đi sâu vào mức trang trọng.
Chọn mức đuôi câu theo tình huống
| Tình huống | Mức nên dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phỏng vấn xin việc, thuyết trình | 습니다 | |
| Hỏi đường người lạ | 아요/어요 | |
| Nói với đồng nghiệp mới quen | 아요/어요 | |
| Bạn bè cùng tuổi đã thân | 반말 | |
| Viết nhật ký, bài luận TOPIK | ㄴ다/는다 |
Khi chưa chắc, chọn 아요/어요. Đây là mức an toàn trong hầu hết tình huống đời thường, đủ lịch sự mà không xa cách. Chuyển sang 반말 chỉ khi người kia đề nghị hoặc hai bên đã thân.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 살습니다 → ✓ . Thân có batchim ㄹ bỏ ㄹ trước ㅂ니다.
- ✗ 먹는다요 → ✓ . 는다 là mức văn viết, không ghép với 요.
- ✗ 좋는다 → ✓ . Tính từ ở mức ㄴ다/는다 giữ nguyên dạng từ điển.
- ✗ Nói với sếp → ✓ Đuôi rủ rê thân mật chỉ dùng với người ngang hoặc dưới.
- ✗ Trộn mức trong một câu chuyện: 안녕하세요, 나는 민수야 → ✓ Khi dùng 요 thì xưng 저, khi 반말 thì xưng 나.
Bài tập nhỏ
Chuyển câu sau sang mức được yêu cầu.
- → mức 습니다
- (rủ rê) → mức 반말
- → mức ㄴ다/는다
- → mức 습니다
- → mức 반말
Đáp án:
- (chaegeul ikseumnida, “Tôi đọc sách.”)
- (gachi meokja, “Ăn cùng nhau đi.”)
- (seoure sanda, “Sống ở Seoul.”)
- (naeil omnikka, “Ngày mai anh có đến không ạ?”)
- (muneul dada, “Đóng cửa lại.”)
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Hàn có bao nhiêu loại đuôi câu?
Theo mức kính ngữ, tiếng Hàn hiện đại dùng chủ yếu bốn mức: 습니다, 아요/어요, 반말 và ㄴ다/는다. Theo loại câu, mỗi mức có đuôi trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh và rủ rê. Thêm vào đó là các đuôi sắc thái như 네요, 거든요, 잖아요.
Người mới học nên học đuôi câu nào trước?
Học 아요/어요 trước vì dùng được trong hầu hết tình huống, sau đó học 습니다 để nghe hiểu thông báo và nói khi phỏng vấn. 반말 và ㄴ다/는다 học sau khi đã chắc hai mức trên.
습니다 và 아요/어요 khác nhau thế nào?
Cả hai đều lịch sự. 습니다 trang trọng, hợp với phát biểu, công việc và người lạ ở bối cảnh chính thức; 아요/어요 mềm hơn, hợp với giao tiếp thường ngày.
Đuôi ㄴ다/는다 có dùng khi nói không?
Có, nhưng hạn chế: người lớn nói với trẻ nhỏ, bạn bè thân kể chuyện, hoặc khi tự nói một mình. Chủ yếu đây là mức của văn viết như sách, báo, nhật ký.
Vì sao 가요 vừa là câu kể vừa là câu hỏi?
Ở mức 아요/어요, đuôi câu giống nhau cho nhiều loại câu, ngữ điệu quyết định nghĩa. Lên giọng cuối câu là hỏi, hạ giọng là kể, giọng dứt khoát là đề nghị.