Đại từ nghi vấn phiếm chỉ trong tiếng Trung: 谁都, 什么都, 哪儿都
Bài giải thích cách các từ này đi với phủ định, như 什么都不, kèm lỗi hay gặp và bài tập.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Bài giải thích cách các từ này đi với phủ định, như 什么都不, kèm lỗi hay gặp và bài tập.
Nghĩa của ようとする đổi theo ngữ cảnh nên bài đi qua từng nghĩa bằng ví dụ, cuối bài có bài tập kèm đáp án.
Dùng たびに khi muốn nói hễ việc A xảy ra thì lần nào cũng có việc B. Bài có ghi chú những lỗi người Việt hay mắc với mẫu này.
Bài giúp phân biệt 먹던 빵 (bánh đang ăn dở) với 먹은 빵 và 먹었던 빵, những cách nói người Việt hay dịch giống nhau.
Khác với 았/었어요 chỉ kể sự việc, 더라고요 cho người nghe biết đây là điều người nói tận mắt thấy hoặc tự trải qua.
Bài chỉ cách thêm 的, 地 sau tính từ lặp lại và chỗ khác với động từ lặp lại.
Câu liên động dễ bị lẫn với câu kiêm ngữ. Bài chỉ cách phân biệt hai loại câu và có bài tập kèm đáp án.
さえ, まで và も đều có lúc dịch là “cả”, nên bài dành riêng một phần để chỉ cách chọn giữa ba từ này.
Vế trước của mẫu này nêu một hình ảnh cụ thể để người nghe hình dung mức độ ở vế sau.
Mẫu này kể lại một việc gần như đã xảy ra nhưng rốt cuộc không xảy ra. Đừng nhầm với (으)ㄹ 게 뻔하다, nghĩa là "rõ là sẽ".