Cách dùng 不得不 trong tiếng Trung: nói “buộc phải”
Bài phân biệt 不得不 với 只好, 必须, 得 (děi) và 不能不, những từ đều có thể dịch là “phải”.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Bài phân biệt 不得不 với 只好, 必须, 得 (děi) và 不能不, những từ đều có thể dịch là “phải”.
Khi đi với từ để hỏi như 何を…ても, mẫu này mang nghĩa “dù… gì đi nữa cũng”. Phần cuối bài giúp bạn chọn giữa ても, のに và けど.
Cả hai mẫu đều lấy người nói làm mốc, trong không gian lẫn thời gian. Bài gom sáu cách dùng thường gặp ở N4–N3 và đặt từng cặp cạnh nhau để so.
Danh từ dùng (이)나, còn động từ và tính từ dùng 거나. Bài so thêm với 고 và 든지, có đoạn hội thoại mẫu.
Hai mẫu này nói việc làm trước rồi để kết quả đó lại cho sau này. Bài cũng tách chúng khỏi 아/어 있다, mẫu tả trạng thái.
Thể thường + かどうか áp dụng cho động từ, tính từ い, な và danh từ. Bài chỉ cách nối từng loại từ và những lỗi người học hay gặp.
Lỗi hay gặp nhất là đảo vế, chọn nhầm A thay vì B. Bài so sánh thêm với 宁可…也不… và có bài tập dịch.
Bài so sánh 宁可 với 与其…不如… và 宁愿, kèm những lỗi người học hay gặp.
Cùng một đuôi 도록 mà có ba nghĩa, nên phải dựa vào ngữ cảnh mới hiểu đúng. Bài chỉ cách nhận ra từng nghĩa và khi nào thay bằng 게 hoặc 려고.
Mẫu này giúp lời nhận xét về mình hay người khác nghe mềm hơn, không khẳng định tuyệt đối. Cuối bài có các mẫu đồng nghĩa hay ra trong TOPIK.