Từ loại trong tiếng Trung: bảng ký hiệu 名, 动, 形, 副, 量 và cách dùng trong câu
Biết đọc các ký hiệu này giúp bạn tra từ điển nhanh hơn. Bài có thêm phần chỉ ra chỗ từ loại tiếng Trung khác tiếng Việt.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Biết đọc các ký hiệu này giúp bạn tra từ điển nhanh hơn. Bài có thêm phần chỉ ra chỗ từ loại tiếng Trung khác tiếng Việt.
Từ てみたい (muốn thử) đến てみませんか (thử… không?), mẫu này dùng rất nhiều trong hội thoại.
Hai từ 잊어버리다 và 잃어버리다 đều có 버리다 nhưng một từ là quên, một từ là làm mất. Bài tách rõ hai từ này.
Đây là mẫu dùng khi kể mình đã học, đã sống hay đã làm việc gì được bao lâu. Người học hay nhầm 은 지 với 는지 vì đọc giống nhau.
Từ xếp theo quá trình làm việc của một nhân viên, từ lúc tuyển vào đến khi nghỉ việc, kèm mẫu thông báo nội bộ.
Dành cho thợ sửa xe, người bán phụ tùng hay người cần hỏi mua phụ tùng bằng tiếng Trung.
Thường すぎる mang ý chê, nhưng giới trẻ Nhật còn dùng nó để khen. Bài có bài tập và lỗi người Việt hay mắc.
Từ được sắp theo trình tự từ ngày cuối năm, đêm giao thừa tới ba ngày Tết, có mẫu câu để kể về Tết bằng tiếng Nhật.
Nếu đang thuê nhà ở Hàn, bạn có thể dùng các mẫu câu trong bài để báo đồ hỏng cho chủ nhà.
Những từ và câu bạn cần để tự đi lại hằng ngày ở Hàn Quốc bằng tàu điện, xe buýt hay taxi.