Cách nói “khi” trong tiếng Trung: 的时候, 时 và 当…的时候
Bài phân biệt 的时候 với 一边…一边 và chỉ cách nói “trong khi” mang ý đối lập bằng 而.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Bài phân biệt 的时候 với 一边…一边 và chỉ cách nói “trong khi” mang ý đối lập bằng 而.
Người Việt hay đặt cụm 对 ra sau động từ theo thói quen tiếng Việt. Bài giải thích vì sao nó phải đứng trước, kèm bài tập.
Khi được hỏi đã làm việc gì chưa, người Nhật trả lời まだです hoặc まだ…ていません chứ không dùng ませんでした.
Với người trên, tiếng Hàn thường rủ bằng (으)시죠 hoặc (으)ㄹ까요 thay cho (으)ㅂ시다. Bài có cả những lỗi người Việt hay gặp.
Tiếng Hàn có ba cách tạo câu bị động, nhưng nhiều khi câu chủ động mới là cách nói tự nhiên. Bài chỉ cả cách đánh dấu người thực hiện hành động.
Đọc trước khi đi đám cưới người Trung Quốc để biết nói câu chúc nào và tránh những điều họ kiêng.
Bài giải thích 仕事 và 職業 khác nhau thế nào, và cách nói về nghề khi làm quen hay đi phỏng vấn.
Tiếng Nhật không nói thẳng cảm xúc của người khác như tiếng Việt mà phải thêm がる hoặc そう. Bài giải thích vì sao.
Bài giải thích lỗi hay gặp như dùng nhầm 배우다 với 공부하다.
Từ được sắp theo trình tự, từ lúc chuẩn bị cưới, lễ cưới, lễ 폐백 đến cuộc sống sau cưới, kèm hướng dẫn gửi tiền mừng.