Thể khả năng trong tiếng Nhật: cách chia られる, える và cách dùng
Trong văn nói, người Nhật hay rút 見られる thành 見れる, gọi là ra-nuki. Bài giải thích hiện tượng này và có bài tập.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Trong văn nói, người Nhật hay rút 見られる thành 見れる, gọi là ra-nuki. Bài giải thích hiện tượng này và có bài tập.
Học thể ý chí xong là có thể rủ bạn bè cùng làm gì và nói dự định của mình.
Nếu chỉ hiểu ている là "đang", bạn sẽ dịch 結婚している thành "đang cưới" thay vì "đã kết hôn".
Bài giúp bạn xin phép một cách lịch sự và trả lời khéo khi phải từ chối.
Phần lớn chữ theo bảy quy tắc chung, chỉ một số ít phải nhớ riêng, như 右 viết nét phẩy trước còn 左 viết nét ngang trước.
Phần lớn câu chúc dùng おめでとう, thêm ございます khi nói với người trên. Bài ghi rõ câu nào dùng lúc nào và lỗi người Việt hay mắc.
Đa số ngành thực tập sinh không bắt buộc chứng chỉ, còn kỹ năng đặc định số 1 cần JFT-Basic A2 hoặc N4. Phần sau bài là câu an toàn lao động và câu hỏi phỏng vấn đơn hàng.
Giọng nhân vật anime khác xa cách người Nhật nói thật, nên nhiều từ nghe quen trong phim lại không nên dùng khi nói chuyện.
Giongo mô phỏng âm thanh, gitaigo tả trạng thái và cảm xúc. Nhiều từ có chung quy luật âm, nhận ra quy luật thì nhớ nhanh hơn.
Katakana ít gặp hơn trong câu hằng ngày, và chính vì ít gặp nên học xong rất dễ quên.