
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "Phàn nàn": 9 câu
- 1
Smh they cut the best part out.
/Smh ðeɪ kʌt ðə best pɑːrt aʊt./
Chán thật, họ cắt mất đoạn hay nhất rồi.
Tình huốngVideo bị cắt mất đúng đoạn bạn chờ. Bạn muốn tỏ vẻ thất vọng nhẹ. Bạn viết gì?
The video cuts out precisely the section the viewer was waiting for.
Người bản xứ dùng thế nào`smh` = shaking my head = lắc đầu ngao ngán. Thất vọng nhẹ pha buồn cười, KHÔNG phải giận. 200 lần trong comment, 7 lần trong toàn kho phim.B1 - 2
Why am i getting old videos i watched before again
/waɪ æm aɪ ˈɡetɪŋ oʊld ˈvɪdioʊz aɪ wɑːtʃt bɪˈfɔːr əˈɡen/
Sao toàn bị đề xuất lại video cũ xem rồi vậy
Tình huốngTrang chủ của bạn cứ gợi ý lại những video bạn đã xem từ lâu. Bạn muốn phàn nàn. Bạn viết gì?
The viewer's home feed keeps recommending videos they already watched long ago.
Người bản xứ dùng thế nào`Why am I getting…?` là câu phàn nàn về thứ cứ hiện ra cho mình. `get` ở đây là được đề xuất, được hiện lên.A2 - 3
This franchise sounds like a nightmare to deal with.
/ðɪs ˈfrænˌtʃaɪz saʊndz laɪk ə ˈnaɪtˌmer tuː diːl wɪð./
Nghe thôi đã thấy làm ăn với chuỗi cửa hàng này đúng là ác mộng.
Tình huốngVideo kể chuyện một chuỗi cửa hàng nhượng quyền đối xử tệ với khách và đối tác. Bạn muốn than về họ một câu. Bạn viết gì?
The video describes a franchise chain treating its customers and partners badly.
Người bản xứ dùng thế nào`X is a nightmare to deal with` nghĩa là làm việc với X cực kỳ mệt mỏi. `sounds like` cho biết người viết chỉ nghe kể qua video. `franchise` là chuỗi cửa hàng nhượng quyền.B1 - 4
I can't even watch 5 mins without 4 ads bro
/aɪ kænt ˈiːvɪn wɑːtʃ 5 mins wɪˈθaʊt 4 ædz broʊ/
Xem chưa được 5 phút đã dính 4 cái quảng cáo, trời ạ
Tình huốngVideo dài nhưng cứ vài phút lại chen quảng cáo, khiến bạn bực mình. Bạn muốn phàn nàn. Bạn viết gì?
The long upload is interrupted by ads every few minutes, and the viewer is annoyed.
Người bản xứ dùng thế nào`I can't even…` là thậm chí không thể, nhấn mức bực. `bro` cuối câu là tiếng cảm thán, không gọi ai cụ thể.A2 - 5
Enough of the compilations, where can I watch the full episodes?
/ɪˈnʌf ʌv ðə ˌkɑːmpəˈleɪʃənz, wer kæn aɪ wɑːtʃ ðə fʊl ˈepəˌsoʊdz?/
Thôi đủ mấy bản cắt ghép rồi, xem tập đầy đủ ở đâu vậy?
Tình huốngKênh cứ đăng video cắt ghép từ các tập cũ, bạn chán và chỉ muốn xem nguyên tập. Bạn muốn phàn nàn và hỏi luôn chỗ xem. Bạn viết gì?
The channel keeps posting clip compilations from old episodes, and the viewer just wants the complete ones.
Người bản xứ dùng thế nào`Enough of X` nghĩa là đủ X rồi, chán rồi. Kèm thêm một câu hỏi thực tế làm lời phàn nàn bớt gắt. `compilation` là video gom nhiều đoạn cũ ghép lại.B1 - 6
Half of the video is this guy just promoting his stuff and sponsors
/hæf ʌv ðə ˈvɪdioʊ ɪz ðɪs ɡaɪ dʒʌst prəˈmoʊtɪŋ hɪz stʌf ənd ˈspɑːnsərz/
Nửa cái video là ông này ngồi quảng cáo đồ của ổng với nhà tài trợ.
Tình huốngVideo mở hộp mà phần lớn thời gian người dẫn giới thiệu sản phẩm riêng của anh ta và nhà tài trợ. Bạn thấy khó chịu. Bạn viết gì?
In this unboxing, the host spends much of the runtime advertising his own merchandise and sponsors, which annoys the viewer.
Người bản xứ dùng thế nào`his stuff` là đồ của ổng, `stuff` là chữ chung chung chỉ đồ đạc, sản phẩm. `Half of the video is…` là lối than phiền bằng cách ước lượng thời lượng.B1 - 7
If I hear another DoorDash ad I might genuinely lose it
/ɪf aɪ hiːr əˈnʌðər DoorDash æd aɪ maɪt ˈdʒenjəwənli luːz ɪt/
Nghe thêm một quảng cáo DoorDash nữa chắc tôi phát điên thật
Tình huốngTập này cứ vài phút lại chen một đoạn quảng cáo cùng một app giao đồ ăn. Bạn bắt đầu thấy mệt và muốn than nhẹ. Bạn viết gì?
Every few minutes the episode cuts to another ad for the same food delivery app, and the viewer is getting fed up.
Người bản xứ dùng thế nào`lose it` nghĩa là mất bình tĩnh, phát điên, cũng có lúc là cười không kiểm soát, tùy ngữ cảnh. Thêm `might genuinely` làm lời than nghe nửa thật nửa đùa. DoorDash là một app giao đồ ăn ở Mỹ.B2 - 8
Horrible choice with the sponsorship, do some research! :(
/ˈhɔːrəbəl tʃɔɪs wɪð ðə ˈspɑːnsərˌʃɪp, duː sʌm riˈsɜːrtʃ! :(/
Chọn nhà tài trợ tệ quá, chịu khó tìm hiểu chút đi! :(
Tình huốngKênh bạn yêu nhận quảng cáo cho một công ty có tiếng xấu. Bạn muốn phàn nàn và khuyên họ tìm hiểu kỹ hơn. Bạn viết gì?
A favourite channel runs an advert for a company with a bad reputation.
Người bản xứ dùng thế nào`Horrible choice with…` là lời chê một quyết định cụ thể. `do some research` là khuyên tìm hiểu trước khi làm, hơi gắt nhưng vẫn là góp ý.B1 - 9
I swear they'll do anything but hockey stereotypes... Ive been waiting since 2012!
/aɪ swer ðeɪl duː ˈeniˌθɪŋ bʌt ˈhɑːki ˈsteriəˌtaɪps... Ive bɪn ˈweɪtɪŋ sɪns 2012!/
Thề là họ làm đủ thứ trên đời trừ các kiểu dân khúc côn cầu... Tôi chờ từ 2012 rồi đó!
Tình huốngKênh làm các kiểu người trong đủ môn thể thao, trừ đúng môn bạn mê. Bạn đã chờ hơn chục năm và muốn than. Bạn viết gì?
The channel has covered character types in nearly every sport except the viewer's favourite, which they have wanted for over a decade.
Người bản xứ dùng thế nào`anything but X` nghĩa là bất cứ thứ gì trừ X. `I swear` mở đầu để nhấn sự bực bội. Kèm năm tháng chờ đợi làm lời than nghe vui hơn là gắt.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.