Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Tiếng Anh
Bình luận YouTube

Câu bình luận YouTube tiếng Anh

Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.

1000 câu · đang lọc "Cảm ơn": 25 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 1

    Thank you for exposing this, they changed the rules after your video.

    /θæŋk juː fɔːr ɪkˈspoʊzɪŋ ðɪs, ðeɪ tʃeɪndʒd ðə ruːlz ˈæftər jɔːr ˈvɪdioʊ./

    Cảm ơn anh đã phanh phui vụ này, sau video của anh họ đổi luật rồi.

    Tình huống

    Sau khi video được đăng, một công ty đã thật sự thay đổi cách làm. Bạn muốn cảm ơn kèm bằng chứng cụ thể. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`thank you` trơ trọi thì gần như không ai bấm thích, nhưng `thank you for + việc cụ thể + kết quả thật` thì rất cao. Khác biệt vẫn là CỤ THỂ hay không.
    B1
  2. 2

    Thank you for being that clear.

    /θæŋk juː fɔːr ˈbiːɪŋ ðæt klɪr./

    Cảm ơn vì đã nói rõ ràng đến thế.

    Tình huống

    Người dẫn giải thích một chủ đề rối rắm mà không vòng vo chút nào. Bạn muốn cảm ơn sự rõ ràng đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`that` đứng trước tính từ nghĩa là đến mức ấy. `Thank you for being + tính từ` khen thái độ của người nói, ví dụ `for being honest`.
    A2
  3. 3

    Can I just say thank you for not filling your videos with sponsors. So refreshing!

    /kæn aɪ dʒʌst seɪ θæŋk juː fɔːr nɑːt ˈfɪlɪŋ jɔːr ˈvɪdioʊz wɪð ˈspɑːnsərz. soʊ rɪˈfreʃɪŋ!/

    Cho tôi cảm ơn vì không nhồi quảng cáo vào video nhé. Dễ chịu ghê!

    Tình huống

    Kênh này làm video dài mà không chèn đoạn quảng cáo tài trợ nào, khác hẳn nhiều kênh khác. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Can I just say…` là lời mở đầu xin phép nói một ý, dù người viết thật ra không chờ ai cho phép. `refreshing` nghĩa là mới mẻ dễ chịu, hay dùng khi một thứ khác hẳn số đông.
    B1
  4. 4

    Thanks for single-handedly keeping cheap store-brand dishwasher detergent alive

    /θæŋks fɔːr ˈsɪŋɡəl-ˈhændɪdli ˈkiːpɪŋ tʃiːp stɔːr-brænd ˈdɪʃˌwɑːʃər dɪˈtɜːrdʒənt əˈlaɪv/

    Cảm ơn vì một tay giữ cho bột rửa bát hiệu siêu thị rẻ tiền còn sống sót.

    Tình huống

    Video khuyên dùng loại bột rửa bát rẻ tiền của siêu thị, và bạn đoán cả đống người đã đổi sang dùng nó. Bạn muốn cảm ơn kiểu phóng đại cho vui. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`single-handedly` nghĩa là một mình gánh vác. Câu cảm ơn này phóng đại tầm ảnh hưởng của video cho vui, ý là video khiến cả loạt người đổi thói quen mua.
    B2
  5. 5

    Thank god for this my history gcse is saved

    /θæŋk ɡɑːd fɔːr ðɪs maɪ ˈhɪstəri gcse ɪz seɪvd/

    Ơn trời có video này, bài thi sử của tôi được cứu rồi.

    Tình huống

    Sắp thi môn sử mà bạn chưa học gì, may sao tìm được video tóm tắt đúng phần cần ôn. Bạn muốn bày tỏ sự nhẹ nhõm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank god for this` là câu cảm ơn bộc phát, không nhằm vào người cụ thể. `GCSE` là kỳ thi cuối cấp ở Anh cho học sinh khoảng 16 tuổi. Comment kiểu này hay thiếu dấu chấm giữa hai vế.
    A2
  6. 6

    History teacher here. One of my students told me about this channel and I'm freaking USING it!! Thanks!

    /ˈhɪstəri ˈtiːtʃər hiːr. wʌn ʌv maɪ ˈstuːdənts toʊld miː əˈbaʊt ðɪs ˈtʃænəl ənd aɪm ˈfriːkɪŋ ˈjuːzɪŋ ɪt!! θæŋks!/

    Mình là giáo viên sử đây. Một đứa học trò giới thiệu kênh này và giờ mình dùng nó thật luôn!! Cảm ơn nhé!

    Tình huống

    Bạn là giáo viên. Một học sinh chỉ cho bạn kênh video lịch sử này và bạn đã đem vào lớp dạy. Bạn muốn giới thiệu mình là ai rồi cảm ơn kênh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`History teacher here.` là cách giới thiệu thân phận ngắn gọn ở đầu comment, nghĩa là tôi là giáo viên sử. Lối này làm lời cảm ơn có sức nặng hơn. `freaking` chỉ để nhấn mạnh, không thô.
    B1
  7. 7

    I cannot thank you enough for helping me in the exam lmao

    /aɪ ˈkænɑːt θæŋk juː ɪˈnʌf fɔːr ˈhelpɪŋ miː ɪn ðə ɪɡˈzæm lmao/

    Cảm ơn bao nhiêu cũng không đủ vì đã cứu tôi trong kỳ thi luôn á lmao.

    Tình huống

    Nhờ xem kênh này mà bạn làm được bài thi môn sử. Bạn muốn cảm ơn thật nhiều mà vẫn giữ giọng vui. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I cannot thank you enough` nghĩa là cảm ơn mấy cũng không đủ. Người học Việt hay hiểu nhầm thành "tôi không thể cảm ơn bạn". `lmao` ở cuối làm lời cảm ơn bớt sến, nghe như đang cười.
    B1
  8. 8

    Thank you for helping me form an opinion on media ive never seen

    /θæŋk juː fɔːr ˈhelpɪŋ miː fɔːrm æn əˈpɪnjən ɑːn ˈmiːdiə ive ˈnevər siːn/

    Cảm ơn đã giúp tôi có quan điểm về một bộ phim tôi chưa từng xem

    Tình huống

    Bạn chưa xem bộ phim đó và cũng không định xem, nhưng xem xong bài review là bạn đã có ý kiến riêng. Bạn muốn cảm ơn kiểu đùa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`form an opinion on…` là hình thành quan điểm về một thứ. Câu cảm ơn này tự giễu thói quen nghe review thay cho tự xem. `media` ở đây là phim ảnh, sách, game nói chung.
    B1
  9. 9

    Thank you for not putting the monster's face in the thumbnail ❤

    /θæŋk juː fɔːr nɑːt ˈpʌtɪŋ ðə monster's feɪs ɪn ðə ˈθʌmˌneɪl ❤/

    Cảm ơn vì đã không để mặt con quái vật lên ảnh thumbnail ❤

    Tình huống

    Bạn sợ hình ảnh kinh dị, và kênh này luôn để ảnh bìa nhẹ nhàng thay vì mặt quái vật. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank you for not V-ing` cảm ơn ai đó vì đã không làm một việc. `not` đứng ngay trước động từ V-ing. `thumbnail` là ảnh bìa nhỏ của video.
    B1
  10. 10

    Your videos are helping me through a rough week, so many thanks.

    /jɔːr ˈvɪdioʊz ɑːr ˈhelpɪŋ miː θruː ə rʌf wiːk, soʊ ˈmeni θæŋks./

    Video của anh giúp tôi vượt qua một tuần mệt mỏi, cảm ơn nhiều lắm.

    Tình huống

    Tuần này bạn gặp nhiều chuyện mệt mỏi, và xem video mỗi tối giúp bạn dễ chịu hơn. Bạn muốn cảm ơn thật lòng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`help me through…` là giúp mình vượt qua một giai đoạn khó. `a rough week` là một tuần vất vả.
    B1
  11. 11

    Thank you for doing the chocolate steak justice!!

    /θæŋk juː fɔːr ˈduːɪŋ ðə ˈtʃɔːklət steɪk ˈdʒʌstəs!!/

    Cảm ơn đã làm món bít tết sô-cô-la cho ra hồn!!

    Tình huống

    Một kênh khác từng làm món bít tết sô-cô-la rất tệ, nay người này làm lại cho tử tế và ngon lành. Bạn muốn cảm ơn vì đã làm đúng tầm món đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`do X justice` nghĩa là làm X xứng với giá trị của nó, thể hiện đúng cái hay của nó. Cụm này hay dùng khi món đó từng bị người khác làm hỏng.
    B2
  12. 12

    thanks for the no BS details !!

    /θæŋks fɔːr ðə noʊ ˌbiːˈes dɪˈteɪlz !!/

    Cảm ơn vì nói chi tiết thẳng thắn, không vòng vo!!

    Tình huống

    Video hướng dẫn đi thẳng vào từng bước, không quảng cáo, không kể lể. Bạn muốn cảm ơn đúng sự thẳng thắn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`BS` là viết tắt của một từ tục chỉ chuyện nhảm nhí. `no BS` nghĩa là thẳng vào việc, không vòng vo, không màu mè. Cụm này dùng thoải mái trong comment nhưng nên tránh trong thư công việc.
    B1
  13. 13

    Thank you for not putting loud music over the cooking sounds.

    /θæŋk juː fɔːr nɑːt ˈpʌtɪŋ laʊd ˈmjuːzɪk ˈoʊvər ðə ˈkʊkɪŋ saʊndz./

    Cảm ơn vì không chèn nhạc ầm ĩ đè lên tiếng nấu nướng.

    Tình huống

    Video chỉ có tiếng dao thớt, tiếng xèo xèo, không nhạc nền ồn ào như nhiều kênh khác. Bạn muốn cảm ơn đúng lựa chọn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank you for not + V-ing` nghĩa là cảm ơn vì đã không làm điều gì đó. Câu này khen khéo một lựa chọn mà nhiều kênh khác làm sai.
    B1
  14. 14

    Appreciate the final review being included in the same video rather than pt2 😄

    /əˈpriːʃiˌeɪt ðə ˈfaɪnəl ˌriːˈvjuː ˈbiːɪŋ ˌɪnˈkluːdəd ɪn ðə seɪm ˈvɪdioʊ ˈræðər ðæn pt2 😄/

    Cảm ơn vì để phần đánh giá cuối ngay trong video này luôn, không tách thành phần 2 😄

    Tình huống

    Kênh không cắt phần đánh giá sau cùng ra video khác mà để chung luôn. Bạn muốn cảm ơn vì đỡ phải chờ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Appreciate X` là bỏ `I` của `I appreciate X`, lối cảm ơn ngắn trong comment. `pt2` là viết tắt của `part 2`. `rather than` là thay vì.
    B2
  15. 15

    I cried all over again! Thank you Cut 💕💕 I'll cherish this moment forever

    /aɪ kraɪd ɔːl ˈoʊvər əˈɡen! θæŋk juː kʌt 💕💕 aɪl ˈtʃerɪʃ ðɪs ˈmoʊmənt fərˈevər/

    Tôi lại khóc lần nữa rồi! Cảm ơn Cut 💕💕 Tôi sẽ trân trọng khoảnh khắc này mãi.

    Tình huống

    Kênh đăng lại một khoảnh khắc cảm động mà bạn đã từng xem và khóc. Xem lại bạn vẫn khóc và muốn cảm ơn kênh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`all over again` là lại thêm một lần nữa, từ đầu. `cherish` là trân trọng, nâng niu.
    B1
  16. 16

    All 3 women are keepers! Thanks to everyone that agreed to be in this! We appreciate it!

    /ɔːl 3 ˈwɪmən ɑːr ˈkiːpərz! θæŋks tuː ˈevriˌwʌn ðæt əˈɡriːd tuː biː ɪn ðɪs! wiː əˈpriːʃiˌeɪt ɪt!/

    Cả 3 chị đều là người đáng giữ! Cảm ơn mọi người đã đồng ý tham gia! Bọn mình trân trọng lắm!

    Tình huống

    Ba người phụ nữ trong video đều chân thành và đáng mến. Bạn muốn khen họ và cảm ơn tất cả những ai đã nhận lời lên hình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`a keeper` là người đáng giữ, người tốt nên cưới. `agreed to be in this` là đồng ý xuất hiện trong video.
    B1
  17. 17

    I needed this! I'm having a long day 😭

    /aɪ ˈniːdəd ðɪs! aɪm ˈhævɪŋ ə lɔːŋ deɪ 😭/

    Đúng thứ tôi đang cần! Hôm nay mệt muốn xỉu 😭

    Tình huống

    Hôm nay bạn làm việc từ sáng đến tối, về nhà thì thấy vlog mới vừa lên. Bạn muốn cảm ơn vì nó đến đúng lúc. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I needed this` là cách cảm ơn gián tiếp, ý là video đến đúng lúc. `a long day` nghĩa là một ngày mệt mỏi, không chỉ ngày nhiều giờ.
    A2
  18. 18

    i've had the worst week ever but this is exactly what i need to help ease the stress

    /aɪv hæd ðə wɜːrst wiːk ˈevər bʌt ðɪs ɪz ɪɡˈzæktli wʌt aɪ niːd tuː help iːz ðə stres/

    Tuần này tệ hết chỗ nói, mà video này đúng là thứ tôi cần để bớt căng thẳng

    Tình huống

    Cả tuần bạn gặp toàn chuyện xui, tối nay mở tập mới của nhóm hài ra xem và thấy nhẹ người. Bạn muốn cảm ơn họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`exactly what I need` là lời cảm ơn mà không cần chữ `thank you`. `ease the stress` nghĩa là làm dịu căng thẳng.
    B1
  19. 19

    I cleaned my whole room while listening to this. Thanks for the company.

    /aɪ kliːnd maɪ hoʊl ruːm waɪl ˈlɪsənɪŋ tuː ðɪs. θæŋks fɔːr ðə ˈkʌmpəˌniː./

    Tôi vừa nghe video này vừa dọn xong cả phòng. Cảm ơn đã ở bên nhé.

    Tình huống

    Bạn bật video bình luận dài cả tiếng để nghe trong lúc dọn phòng, xong việc thì video cũng hết. Bạn muốn cảm ơn người làm video. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`company` ở đây nghĩa là sự có mặt, sự bầu bạn, không phải công ty. `Thanks for the company` là lời cảm ơn quen thuộc khi video làm bạn đồng hành lúc làm việc khác.
    A2
  20. 20

    Thank you for introducing classical music in my life. ❤ I will always be supporting you guys.

    /θæŋk juː fɔːr ˌɪntrəˈduːsɪŋ ˈklæsɪkəl ˈmjuːzɪk ɪn maɪ laɪf. ❤ aɪ wɪl ˈɔːlˌweɪz biː səˈpɔːrtɪŋ juː ɡaɪz./

    Cảm ơn hai anh đã đưa nhạc cổ điển vào cuộc sống của mình. ❤ Mình sẽ luôn ủng hộ hai anh.

    Tình huống

    Nhờ một kênh hài về violin mà bạn bắt đầu nghe nhạc cổ điển. Bạn muốn cảm ơn và hứa sẽ luôn ủng hộ họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoSau `Thank you for` là động từ đuôi `-ing` hoặc danh từ. Người bản xứ thường nói `introduce something into my life`, nhưng comment gốc viết `in` thì người đọc vẫn hiểu. `will always be supporting` nhấn rằng việc ủng hộ sẽ kéo dài mãi.
    B1
  21. 21

    It's always nice to start the week with such a positive and wholesome video. Thank you.

    /ɪts ˈɔːlˌweɪz naɪs tuː stɑːrt ðə wiːk wɪð sʌtʃ ə ˈpɑːzətɪv ənd ˈhoʊlsəm ˈvɪdioʊ. θæŋk juː./

    Mở đầu tuần bằng một video tích cực, ấm áp thế này lúc nào cũng dễ chịu. Cảm ơn anh.

    Tình huống

    Kênh ra video vào sáng thứ Hai, và video lần này rất tích cực, nhẹ nhàng. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`wholesome` là lành mạnh, ấm áp, khiến người xem dễ chịu. `such a + tính từ + danh từ` nhấn mạnh mức độ, như "một video tích cực như thế".
    B1
  22. 22

    Your videos have helped change me from someone who likes art into someone who feels art

    /jɔːr ˈvɪdioʊz hæv helpt tʃeɪndʒ miː frʌm ˈsʌmˌwʌn huː laɪks ɑːrt ˈɪntu ˈsʌmˌwʌn huː fiːlz ɑːrt/

    Video của anh giúp mình từ một người thích nghệ thuật thành một người cảm được nghệ thuật.

    Tình huống

    Nhờ xem kênh phân tích nghệ thuật này lâu năm, bạn không chỉ thích tranh mà còn biết cảm nhận nó. Bạn muốn cảm ơn kênh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`change from X into Y` là biến đổi từ cái này thành cái kia. Phép đối `likes art` và `feels art` khiến lời cảm ơn có chiều sâu.
    B2
  23. 23

    Thank you James for using your platform to call out this bs from brands

    /θæŋk juː dʒeɪmz fɔːr ˈjuːzɪŋ jɔːr ˈplætˌfɔːrm tuː kɔːl aʊt ðɪs ˌbiːˈes frʌm brændz/

    Cảm ơn James đã dùng tiếng nói của mình để vạch mặt mấy trò vớ vẩn của các hãng.

    Tình huống

    Người làm video lên tiếng chỉ trích các hãng bán hộp quà giá cắt cổ mà ruột thì nghèo nàn. Bạn muốn cảm ơn anh ta vì đã nói ra. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`call out` nghĩa là lên tiếng chỉ trích công khai một việc sai. `platform` là sức ảnh hưởng, lượng người theo dõi. `bs` là chữ hơi thô, nghĩa là trò vớ vẩn, chỉ hợp với giọng thân mật.
    B2
  24. 24

    Thank you for saving our bank accounts James!!! 😭😭🫶

    /θæŋk juː fɔːr ˈseɪvɪŋ ˈaʊər bæŋk əˈkaʊnts dʒeɪmz!!! 😭😭🫶/

    Cảm ơn James đã cứu ví tiền của tụi em!!! 😭😭🫶

    Tình huống

    Nhờ video đánh giá thẳng thắn, bạn quyết định không mua mấy hộp mỹ phẩm đắt mà dở. Bạn muốn cảm ơn theo kiểu đùa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`save our bank accounts` là lối nói phóng đại, ý là giúp tụi mình khỏi tiêu tiền oan. Emoji 🫶 là hai tay tạo hình trái tim, thể hiện sự biết ơn trìu mến.
    B1
  25. 25

    Thanks for keeping it family friendly, my kids can watch with me.

    /θæŋks fɔːr ˈkiːpɪŋ ɪt ˈfæməli ˈfrendli, maɪ kɪdz kæn wɑːtʃ wɪð miː./

    Cảm ơn đã giữ nội dung lành mạnh, nhờ vậy con tôi xem cùng được.

    Tình huống

    Bạn là phụ huynh, cả nhà hay ngồi xem kênh này cùng nhau vì nội dung sạch sẽ. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`family friendly` nghĩa là phù hợp cho cả nhà, không có nội dung người lớn. `keep it + tính từ` nghĩa là giữ cho nó luôn như vậy, như `keep it real`, `keep it short`.
    B1

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.