
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "co_bang_chung": 33 câu
- 1
The fact that he re-recorded the song shows how many people loved this.
/ðə fækt ðæt hiː reɪ-rəˈkɔːrdɪd ðə sɔːŋ ʃoʊz haʊ ˈmeni ˈpiːpəl lʌvd ðɪs./
Riêng việc ổng chịu thu âm lại bài hát đã nói lên bao nhiêu người thích cái này rồi.
Tình huốngNgười làm video chịu khó thu âm lại cả bài hát chỉ vì khán giả đòi. Bạn muốn lấy chính chi tiết đó làm bằng chứng cho thấy video được yêu thích. Bạn viết gì?
The creator went to the trouble of re-recording a whole song because viewers asked, and the viewer treats that as proof of how loved it was.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là dạng ĐỦ vế: `The fact that X shows Y`. Dạng kia là dạng bỏ lửng. Cả hai đều thật, nhưng dạng bỏ lửng phổ biến hơn trong comment.B1 - 2
I love how you explain things without making it boring.
/aɪ lʌv haʊ juː ɪkˈspleɪn θɪŋz wɪˈθaʊt ˈmeɪkɪŋ ɪt ˈbɔːrɪŋ./
Tôi thích cái kiểu anh giải thích mà không làm người ta chán.
Tình huốngBạn muốn khen chung cả kênh, nhưng phải khen sao cho chỉ ra được một điểm cụ thể thay vì khen suông. Bạn viết gì?
The viewer wants to compliment the channel as a whole but in a way that names one specific strength rather than praising vaguely.
Người bản xứ dùng thế nàoĐÂY LÀ BẢN SỬA của `I love your videos`. Cùng ý khen người làm, nhưng vì có `how + mệnh đề` nên nó gọi tên được một điểm cụ thể. Cùng một ý khen người làm, nhưng câu này được bấm thích nhiều gấp bội.B1 - 3
My unpopular opinion is that cats are not easier, they are just easier to neglect.
/maɪ ˌʌnˈpɑːpjələr əˈpɪnjən ɪz ðæt kæts ɑːr nɑːt ˈiːziər, ðeɪ ɑːr dʒʌst ˈiːziər tuː nəˈɡlekt./
Ý kiến ngược dòng của tôi: mèo không dễ nuôi hơn, chỉ là dễ bỏ bê hơn thôi.
Tình huốngVideo nói nuôi mèo nhàn hơn nuôi chó. Bạn không đồng ý và muốn nêu lý do sắc sảo của mình. Bạn viết gì?
The video claims cats are lower maintenance than dogs, and the viewer disagrees with a sharper explanation.
Người bản xứ dùng thế nàoCấu trúc `not X, just Y` = không phải X đâu, chỉ là Y thôi. Đây là nhịp lập luận ăn like nhất khi phản đối: không phủ nhận suông mà đưa ra cách hiểu khác.B1 - 4
Thank you for exposing this, they changed the rules after your video.
/θæŋk juː fɔːr ɪkˈspoʊzɪŋ ðɪs, ðeɪ tʃeɪndʒd ðə ruːlz ˈæftər jɔːr ˈvɪdioʊ./
Cảm ơn anh đã phanh phui vụ này, sau video của anh họ đổi luật rồi.
Tình huốngSau khi video được đăng, một công ty đã thật sự thay đổi cách làm. Bạn muốn cảm ơn kèm bằng chứng cụ thể. Bạn viết gì?
A company genuinely changed its practices after the video was published, and the viewer thanks the creator with that concrete result.
Người bản xứ dùng thế nào`thank you` trơ trọi thì gần như không ai bấm thích, nhưng `thank you for + việc cụ thể + kết quả thật` thì rất cao. Khác biệt vẫn là CỤ THỂ hay không.B1 - 5
I have watched this three times and I still catch new things.
/aɪ hæv wɑːtʃt ðɪs θriː taɪmz ənd aɪ stɪl kætʃ nuː θɪŋz./
Tôi xem cái này ba lần rồi mà lần nào cũng phát hiện thêm chi tiết mới.
Tình huốngVideo có nhiều chi tiết ẩn đến mức xem lại vẫn thấy thứ mới. Bạn muốn khen theo cách đó. Bạn viết gì?
The video is dense enough that repeat viewings keep revealing new details.
Người bản xứ dùng thế nào`catch` ở đây = để ý ra, bắt được chi tiết. Nói số lần xem lại là cách khen có bằng chứng, mạnh hơn mọi tính từ.B1 - 6
The general policy for everything new should be "contained until proven safe", not "dumped freely until proven unsafe".
/ðə ˈdʒenərəl ˈpɑːləsi fɔːr ˈevriˌθɪŋ nuː ʃʊd biː "kənˈteɪnd ənˈtɪl ˈpruːvən seɪf", nɑːt "dʌmpt ˈfriːli ənˈtɪl ˈpruːvən ənˈseɪf"./
Nguyên tắc chung cho mọi thứ mới phải là "giữ kín cho tới khi chứng minh được an toàn", chứ đừng "xả thoải mái cho tới khi chứng minh được độc hại".
Tình huốngVideo kể chuyện một hoá chất bị thải ra môi trường hàng chục năm trước khi người ta phát hiện nó độc. Bạn muốn nêu nguyên tắc mà bạn thấy đáng lẽ phải áp dụng. Bạn viết gì?
A chemical was released into the environment for decades before it was found to be harmful, and the viewer proposes a better rule for new substances.
Người bản xứ dùng thế nào`until proven safe` mượn từ cụm pháp lý `innocent until proven guilty`. Cấu trúc `should be X, not Y` giúp nêu ý kiến rõ ràng bằng cách đặt hai phương án cạnh nhau.B2 - 7
As long as there is no accountability, there will be no repercussions.
/æz lɔːŋ æz ðer ɪz noʊ əˈkaʊntəˌbɪlɪti, ðer wɪl biː noʊ ˌriːpərˈkʌʃənz./
Chừng nào còn không ai phải chịu trách nhiệm thì chừng đó chẳng có hậu quả gì.
Tình huốngVideo cho thấy các công ty gây hại mà không ai bị xử lý. Bạn muốn nêu nhận xét về vòng luẩn quẩn đó một cách nghiêm túc. Bạn viết gì?
The video shows companies causing harm without anyone being held responsible, and the viewer makes a serious point about it.
Người bản xứ dùng thế nào`accountability` là việc phải chịu trách nhiệm giải trình, `repercussions` là hậu quả kéo theo. `As long as` ở đây nghĩa là chừng nào còn, đặt điều kiện cho cả câu.B2 - 8
Im actually more impressed by how incredibly quick it stopped
/ɪm ˈækˌtʃuːəli mɔːr ˌɪmˈprest baɪ haʊ ˌɪnˈkredəbli kwɪk ɪt stɑːpt/
Thật ra tôi còn ấn tượng hơn với việc nó dừng lại nhanh khủng khiếp.
Tình huốngAi cũng khen chiếc xe tăng tốc nhanh, còn bạn lại thấy cú phanh mới đáng nể. Bạn muốn nêu góc nhìn hơi khác đó. Bạn viết gì?
Everyone praises how fast the car accelerates, but the viewer is more amazed by how quickly it brakes.
Người bản xứ dùng thế nào`actually` báo trước một ý hơi khác số đông: mọi người khen tốc độ, mình lại khen chỗ phanh. Người viết bỏ dấu nháy trong `Im`, lối gõ vội rất thường gặp.B1 - 9
So if people would rather torture themselves than be bored, that means boredom is the ultimate torture.
/soʊ ɪf ˈpiːpəl wʊd ˈræðər ˈtɔːrtʃər ðemˈselvz ðæn biː bɔːrd, ðæt miːnz ˈbɔːrdəm ɪz ðə ˈʌltəmət ˈtɔːrtʃər./
Vậy nếu người ta thà tự hành mình còn hơn ngồi chán, thì chán mới là cực hình đỉnh nhất.
Tình huốngVideo kể thí nghiệm người ta chọn tự giật điện mình còn hơn ngồi yên không làm gì. Bạn muốn rút ra một kết luận nửa đùa nửa thật. Bạn viết gì?
In an experiment, people chose to shock themselves rather than sit with nothing to do, and the viewer draws a half-joking conclusion.
Người bản xứ dùng thế nào`would rather A than B` nghĩa là thà A còn hơn B, ở đây `would` không mang nghĩa giả định. `the ultimate + danh từ` là cái ... nhất, tột cùng.B2 - 10
It's not the judge's job to persuade the jury, it's the attorney's.
/ɪts nɑːt ðə ˈdʒʌdʒɪz dʒɑːb tuː pərˈsweɪd ðə ˈdʒʊri, ɪts ðə əˈtɜːrniz./
Thuyết phục bồi thẩm đoàn là việc của luật sư chứ đâu phải việc của thẩm phán.
Tình huốngVideo kể một phiên toà mà thẩm phán cứ nói như đang đứng về một bên để lôi kéo bồi thẩm đoàn. Bạn muốn nhắc lại ai mới là người có nhiệm vụ đó. Bạn viết gì?
In a trial covered by the video, the judge seems to be trying to sway the jury, and the viewer points out whose role that really is.
Người bản xứ dùng thế nào`It's not X's job to…, it's Y's` dùng để chỉ ra người ta đang làm việc của người khác. Vế sau chỉ cần `it's the attorney's`, không cần lặp lại `job`. `attorney` là cách Mỹ gọi luật sư, nghĩa như `lawyer`.B1 - 11
this is proof that people enjoy being educated but school isn't doing it right
/ðɪs ɪz pruːf ðæt ˈpiːpəl ˌenˈdʒɔɪ ˈbiːɪŋ ˈedʒəˌkeɪtɪd bʌt skuːl ˈɪzənt ˈduːɪŋ ɪt raɪt/
Đây là bằng chứng là người ta thích học lắm, chỉ có trường học dạy chưa đúng cách thôi.
Tình huốngMột video kể chuyện lịch sử dài cả tiếng mà hàng triệu người xem hết, trong khi giờ sử trên lớp ai cũng ngủ gật. Bạn muốn rút ra nhận xét từ chuyện đó. Bạn viết gì?
Millions of people happily watch an hour-long history video, while the same subject puts students to sleep in class.
Người bản xứ dùng thế nào`This is proof that…` dùng chính video làm bằng chứng cho một nhận xét lớn hơn. `doing it right` nghĩa là làm đúng cách. Comment dưới video kiến thức hay so với trường học theo đúng lối này.B1 - 12
The lesson of prohibition is that extreme solutions rarely work, and it's better to regulate than to ban.
/ðə ˈlesən ʌv ˌproʊəˈbɪʃən ɪz ðæt ekˈstriːm səˈluːʃənz ˈrerli wɜːrk, ənd ɪts ˈbetər tuː ˈreɡjəˌleɪt ðæn tuː bæn./
Bài học từ thời cấm rượu là cách làm cực đoan hiếm khi hiệu quả, quản lý vẫn hơn là cấm hẳn.
Tình huốngXem xong video về thời nước Mỹ cấm rượu và những hậu quả kéo theo, bạn muốn tóm lại bài học rút ra theo cách của mình. Bạn viết gì?
After a video about the American alcohol ban and everything that went wrong, the viewer sums up what history teaches here.
Người bản xứ dùng thế nào`The lesson of X is that…` là cách tổng kết sau video lịch sử. `it's better to A than to B` để so sánh hai cách làm. `prohibition` viết thường hay viết hoa đều chỉ thời kỳ Mỹ cấm rượu những năm 1920.B2 - 13
We need a remake on WW1 because everything is so glossed over he could make it 100x better
/wiː niːd ə ˈriːˈmeɪk ɑːn WW1 bɪˈkɔːz ˈevriˌθɪŋ ɪz soʊ ɡlɔːst ˈoʊvər hiː kʊd meɪk ɪt 100eks ˈbetər/
Phải làm lại tập Thế chiến 1 thôi, chỗ nào cũng lướt qua quá, làm lại chắc chắn hay gấp trăm lần.
Tình huốngTập cũ của kênh về Thế chiến thứ nhất chỉ lướt qua nhiều sự kiện quan trọng. Giờ kênh làm hay hơn nhiều nên bạn muốn đề nghị làm lại tập đó. Bạn viết gì?
An early episode about the First World War skipped over a lot, and the channel has improved so much since then.
Người bản xứ dùng thế nào`We need a…` là lối đề nghị rất phổ biến dưới video, nói thay cho cả cộng đồng người xem. `glossed over` nghĩa là bị lướt qua, nói sơ sài. `100x better` đọc là `a hundred times better`.B2 - 14
This guy cares for every part of the process of running this place and it shows.
/ðɪs ɡaɪ kerz fɔːr ˈevəri pɑːrt ʌv ðə ˈprɑːˌses ʌv ˈrʌnɪŋ ðɪs pleɪs ənd ɪt ʃoʊz./
Ông này chăm chút từng khâu vận hành quán, nhìn là thấy liền.
Tình huốngChủ quán tự kiểm từ nguyên liệu, vệ sinh tới cách bưng món ra, và quán vận hành gọn gàng. Bạn muốn khen rằng sự chăm chút ấy hiện rõ. Bạn viết gì?
The owner checks everything himself, from ingredients to cleaning to service, and the place runs smoothly as a result.
Người bản xứ dùng thế nào`and it shows` nghĩa là và điều đó lộ rõ ra ngoài. Đặt cuối câu để nói công sức của ai đó nhìn thấy được qua kết quả, không cần thêm tính từ khen nào.B2 - 15
Your scoring system describing who the computer is good for is *A+*
/jɔːr ˈskɔːrɪŋ ˈsɪstəm dɪˈskraɪbɪŋ huː ðə kəmˈpjuːtər ɪz ɡʊd fɔːr ɪz *ə+*/
Cách anh chấm điểm theo kiểu máy này hợp với ai đáng điểm A+ luôn.
Tình huốngNgười review không chấm máy tính bằng một con số mà chia ra máy này hợp với kiểu người dùng nào. Bạn thấy cách chấm đó rất hay và muốn cho nó điểm cao nhất. Bạn viết gì?
Instead of a single score, the reviewer rates each computer by the type of person it suits, and the viewer wants to give that approach top marks.
Người bản xứ dùng thế nào`A+` là điểm cao nhất ở trường học Mỹ, comment mượn để khen một việc làm xuất sắc. Hai dấu sao quanh `*A+*` làm chữ in đậm trong comment YouTube. `who X is good for` nghĩa là X hợp với ai.B2 - 16
Ahh yes 80% more Power and 200% higher price for a fraction of more performance
/ɑː jes 80% mɔːr ˈpaʊər ənd 200% ˈhaɪər praɪs fɔːr ə ˈfrækʃən ʌv mɔːr pərˈfɔːrməns/
À vâng, tốn điện hơn 80%, giá cao hơn 200%, đổi lại hiệu năng nhích được tí xíu.
Tình huốngCard đồ họa mới ngốn điện hơn nhiều, giá gấp ba mà mạnh hơn chẳng bao nhiêu. Bạn muốn mỉa bằng cách giả vờ hào hứng rồi kể ra mấy con số. Bạn viết gì?
A new graphics card uses far more power and costs three times as much for only a small gain, and the viewer responds with mock enthusiasm.
Người bản xứ dùng thế nào`Ahh yes` mở đầu câu mỉa: giả vờ đồng tình rồi kể ra một chuyện vô lý. `a fraction of` là một phần nhỏ. Lối này hay gặp khi chê một sản phẩm đắt mà không đáng tiền.B2 - 17
The bezels make it look like old tech
/ðə bezels meɪk ɪt lʊk laɪk oʊld tek/
Viền màn hình dày quá làm nó trông như đồ cũ.
Tình huốngMáy mới có viền đen quanh màn hình khá dày. Bạn muốn chê nhẹ rằng chi tiết đó làm máy trông lỗi thời. Bạn viết gì?
The new device has thick black borders around its display, and the viewer gently criticizes how dated that makes it appear.
Người bản xứ dùng thế nào`bezels` là phần viền quanh màn hình. Câu chê nhẹ vì chỉ nói vào một chi tiết thiết kế. `make it look like…` là làm nó trông như…B1 - 18
Damn... Only 1.5hours max with pc wireless streaming.... That's rough
/dæm... ˈoʊnli 1.5ˈaʊərz mæks wɪð ˈpiːˈsiː ˈwaɪrlɪs ˈstriːmɪŋ.... ðæts rʌf/
Trời... Chơi không dây với PC tối đa có 1 tiếng rưỡi.... Hơi đuối nha.
Tình huốngKính thực tế ảo trong video chơi game không dây với máy tính được khoảng một tiếng rưỡi là hết pin. Bạn thấy hơi thất vọng. Bạn viết gì?
The VR headset lasts only about ninety minutes when streaming games wirelessly from a computer, which disappoints the viewer.
Người bản xứ dùng thế nào`That's rough` là vậy thì hơi tệ, hơi khó chịu, dùng để chê nhẹ hoặc để thông cảm. `max` là tối đa.B1 - 19
Appreciate the final review being included in the same video rather than pt2 😄
/əˈpriːʃiˌeɪt ðə ˈfaɪnəl ˌriːˈvjuː ˈbiːɪŋ ˌɪnˈkluːdəd ɪn ðə seɪm ˈvɪdioʊ ˈræðər ðæn pt2 😄/
Cảm ơn vì để phần đánh giá cuối ngay trong video này luôn, không tách thành phần 2 😄
Tình huốngKênh không cắt phần đánh giá sau cùng ra video khác mà để chung luôn. Bạn muốn cảm ơn vì đỡ phải chờ. Bạn viết gì?
Instead of splitting the verdict into a follow-up upload, the channel keeps it in this one, and the viewer is grateful.
Người bản xứ dùng thế nào`Appreciate X` là bỏ `I` của `I appreciate X`, lối cảm ơn ngắn trong comment. `pt2` là viết tắt của `part 2`. `rather than` là thay vì.B2 - 20
It's obvious that a story is fake when the prettiest person in school gets bullied
/ɪts ˈɑːbviəs ðæt ə ˈstɔːri ɪz feɪk wen ðə ˈprɪtiəst ˈpɜːrsən ɪn skuːl ɡets ˈbʊlid/
Truyện mà kể đứa xinh nhất trường bị bắt nạt thì biết ngay là bịa
Tình huốngVideo phân tích mấy kênh hoạt hình kể chuyện "có thật" nhưng tình tiết rất phi lý. Bạn muốn nêu một dấu hiệu nhận ra truyện bịa. Bạn viết gì?
A video reviews animated channels that tell supposedly true stories with very unrealistic plots, and the viewer points out a telltale sign of a made-up one.
Người bản xứ dùng thế nào`It's obvious that…` nghĩa là rõ ràng là. Gắn thêm `when` để đưa ra dấu hiệu nhận biết làm ý kiến có sức thuyết phục hơn.B1 - 21
I don't think writing fanfiction should be on the same level as actual *delusion*
/aɪ doʊnt θɪŋk ˈraɪtɪŋ fanfiction ʃʊd biː ɑːn ðə seɪm ˈlevəl æz ˈæktʃəwəl *dɪˈluːʒən*/
Tôi không nghĩ viết fanfic nên bị xếp ngang hàng với ảo tưởng thật sự
Tình huốngVideo gom chung những người viết truyện về nhân vật yêu thích với những người tin vào chuyện hoang đường. Bạn thấy so sánh như vậy không công bằng. Bạn viết gì?
A video lumps people who write stories about their favorite characters together with people who believe in genuinely absurd things.
Người bản xứ dùng thế nào`I don't think… should` là cách phản đối lịch sự, người Anh đặt phủ định ở `think` chứ không ở động từ sau. `on the same level as` nghĩa là ngang hàng với. Dấu sao bao quanh chữ để in nghiêng, tức nhấn giọng.B2 - 22
Dog shouldn't automatically win unless the owner had made the costume themselves
/dɔːɡ ˈʃʊdənt ˌɔːtəˈmætɪkli wɪn ənˈles ðə ˈoʊnər hæd meɪd ðə kɑːˈstuːm ðemˈselvz/
Con chó đâu thể mặc nhiên thắng được, trừ khi chủ nó tự tay làm bộ đồ
Tình huốngTrong cuộc thi hóa trang, con chó mặc đồ mua sẵn lại được chấm thắng. Bạn không đồng ý lắm và muốn nêu điều kiện hợp lý hơn. Bạn viết gì?
In a costume contest, a dog wearing a store-bought outfit is declared the winner, and the viewer mildly disagrees.
Người bản xứ dùng thế nào`shouldn't automatically` nghĩa là không nên mặc nhiên. Thêm vế `unless…` để đưa ra điều kiện, làm lời phản đối có lý lẽ thay vì chỉ chê.B2 - 23
I appreciate how she can replicate students' errors and play it properly immediately.
/aɪ əˈpriːʃiˌeɪt haʊ ʃiː kæn ˈrepləˌkeɪt ˈstuːdənts' ˈerərz ənd pleɪ ɪt ˈprɑːpərli ˌɪˈmiːˌdiːətli./
Mình nể nhất là cô ấy bắt chước y chang lỗi của học trò rồi đàn lại chuẩn ngay lập tức.
Tình huốngTrong video, một cô giáo dạy đàn chơi lại đúng y lỗi sai của học trò, rồi lập tức chơi lại cho chuẩn. Bạn muốn khen đúng kỹ năng đó. Bạn viết gì?
A violin teacher in the video imitates her students' mistakes perfectly and then instantly plays the passage correctly.
Người bản xứ dùng thế nào`I appreciate how…` là cách khen chín chắn hơn `I love how…`, thường dùng khi bạn nể một kỹ năng hay một sự chu đáo. Sau `how` là cả một mệnh đề có chủ ngữ và động từ.B2 - 24
This cover made my day, the harmonies at the end are unreal.
/ðɪs ˈkʌvər meɪd maɪ deɪ, ðə ˈhɑːrməniz æt ðə end ɑːr ənˈriːl./
Bản cover này làm mình vui cả ngày, đoạn bè cuối bài đỉnh không tưởng.
Tình huốngBạn nghe một bản cover với phần hoà giọng cuối bài cực kỳ hay, và tâm trạng bạn tốt hẳn lên. Bạn viết gì?
A cover song with stunning vocal harmonies near the end puts the viewer in a great mood.
Người bản xứ dùng thế nào`made my day` nghĩa là khiến cả ngày của mình vui hẳn lên, thường dùng ở thì quá khứ. `unreal` khen thứ hay đến khó tin, gần với "đỉnh không tưởng".B1 - 25
To be fair, the band had almost no budget for that music video.
/tuː biː fer, ðə bænd hæd ˈɔːlˌmoʊst noʊ ˈbʌdʒɪt fɔːr ðæt ˈmjuːzɪk ˈvɪdioʊ./
Nói cho công bằng thì ban nhạc gần như chẳng có đồng nào để làm MV đó.
Tình huốngNgười review chê MV của một ban nhạc trông rẻ tiền. Bạn muốn bênh bằng một lý do khách quan. Bạn viết gì?
A reviewer mocks a band's cheap-looking music video, and the viewer wants to offer a fair counterpoint.
Người bản xứ dùng thế nào`To be fair` nghĩa là "nói cho công bằng", dùng khi muốn đưa thêm một lý do để bênh hoặc giảm nhẹ lời chê. Cụm này giúp phản biện mà không gây gắt.B1 - 26
I get it's meant to be satire but satire's meant to be funny
/aɪ ɡet ɪts ment tuː biː ˈsæˌtaɪər bʌt satire's ment tuː biː ˈfʌni/
Mình hiểu phim định châm biếm, nhưng châm biếm thì phải buồn cười chứ.
Tình huốngMột bộ phim tự nhận là phim châm biếm, nhưng bạn xem chẳng cười nổi. Bạn muốn chê nhẹ mà có lý lẽ. Bạn viết gì?
A film presents itself as satire, but the viewer found nothing funny in it.
Người bản xứ dùng thế nào`be meant to be` là "vốn được định là", nói về mục đích của thứ gì. `I get it` là "mình hiểu", nhường một bước trước khi phản bác.B1 - 27
He really just refuses to engage with this movie at its own level, huh?
/hiː ˈrɪli dʒʌst rəˈfjuːzəz tuː enˈɡeɪdʒ wɪð ðɪs ˈmuːvi æt ɪts oʊn ˈlevəl, hʌ?/
Ông ấy nhất quyết không chịu xem phim này theo đúng tinh thần của nó nhỉ?
Tình huốngNgười làm video chê một bộ phim hài nhảm vì nó không hợp lý, trong khi phim vốn chỉ để giải trí. Bạn muốn phản đối nhẹ. Bạn viết gì?
The creator criticises a silly comedy for being illogical, even though it was only meant as light entertainment.
Người bản xứ dùng thế nào`engage with something at its own level` là đánh giá một thứ theo đúng mục đích của nó. `huh?` ở cuối biến lời chê thành câu hỏi tu từ, nghe nhẹ hơn.B2 - 28
What's the song playing at 3:15? I can't find it anywhere.
/wʌts ðə sɔːŋ ˈpleɪɪŋ æt 3:15? aɪ kænt faɪnd ɪt ˈeniˌwer./
Bài nhạc ở phút 3:15 tên gì vậy? Mình tìm mãi không ra.
Tình huốngVideo có một đoạn nhạc nền ở giữa rất hay, nhưng không ghi tên bài trong phần mô tả. Bạn muốn hỏi. Bạn viết gì?
Background music in the middle of the video catches the viewer's ear, but the track is not listed in the description.
Người bản xứ dùng thế nào`the song playing at + mốc giờ` là "bài đang phát ở phút…", ghi mốc giờ giúp người khác bấm vào nghe đúng chỗ. `can't find it anywhere` là tìm khắp nơi mà không thấy.A2 - 29
The part about sequels being afraid to take risks is so true 😂
/ðə pɑːrt əˈbaʊt ˈsiːkwəlz ˈbiːɪŋ əˈfreɪd tuː teɪk rɪsks ɪz soʊ truː 😂/
Đoạn nói phim phần sau sợ mạo hiểm đúng quá trời 😂
Tình huốngVideo có đoạn nói các phim phần hai, phần ba hay chơi an toàn, không dám đổi mới. Bạn thấy rất đúng. Bạn viết gì?
Part of the video argues that film sequels play it safe and rarely try anything new, which the viewer agrees with.
Người bản xứ dùng thế nào`The part about + danh từ + V-ing` là "đoạn nói về…", chỉ đúng chỗ mình đồng ý. `so true` là cách đồng tình rất suồng sã.B1 - 30
I don't think they copied you, they released those years ago.
/aɪ doʊnt θɪŋk ðeɪ ˈkɑːpid juː, ðeɪ riˈliːst ðoʊz jɪrz əˈɡoʊ./
Tôi nghĩ họ không nhái anh đâu, mấy món đó họ ra mắt từ mấy năm trước rồi.
Tình huốngNgười làm video tố một hãng khác nhái sản phẩm của mình. Bạn biết hãng kia đã bán món đó từ lâu và muốn phản bác nhẹ nhàng. Bạn viết gì?
The creator accuses another brand of copying, but the viewer knows that brand sold the product long before and gently pushes back.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười bản xứ nói `I don't think they copied you` thay vì `I think they didn't copy you`. Phủ định đặt ở `think` làm câu phản bác nghe mềm hơn.B1 - 31
This shows how much of a scam these carnival games really are
/ðɪs ʃoʊz haʊ mʌtʃ ʌv ə skæm ðiːz ˈkɑːrnəvəl ɡeɪmz ˈrɪli ɑːr/
Xem mới thấy mấy trò chơi ở hội chợ lừa đảo cỡ nào.
Tình huốngCả nhóm toàn dân thể thao giỏi mà vẫn thua mấy trò ném vòng, ném bóng ở hội chợ. Bạn rút ra kết luận về mấy trò này. Bạn viết gì?
Even a group of skilled athletes keeps failing at fairground games, and the viewer draws a conclusion about those games.
Người bản xứ dùng thế nào`how much of a + danh từ` nghĩa là tới mức nào. `This shows…` dùng điều vừa thấy trong video làm bằng chứng cho ý kiến của mình.B2 - 32
nah theres no way that high school pitcher was throwing 65. I see 70 at 12 years old
/nɑː theres noʊ weɪ ðæt haɪ skuːl ˈpɪtʃər wɑːz ˈθroʊɪŋ 65. aɪ siː 70 æt 12 jɪrz oʊld/
Không đâu, cậu ném bóng cấp ba đó không thể nào chỉ ném 65 được. Tôi thấy đứa 12 tuổi ném 70 rồi.
Tình huốngVideo nói cậu học sinh cấp ba ném bóng tốc độ 65 dặm một giờ. Bạn nghĩ con số thấp vô lý vì trẻ con còn ném nhanh hơn. Bạn viết gì?
The video claims a high school pitcher was throwing at sixty-five miles per hour, which the viewer thinks is far too low.
Người bản xứ dùng thế nào`nah` là cách nói `no` thân mật, mở đầu một lời phản bác. Con số ở đây là tốc độ ném tính bằng dặm một giờ. `I see 70 at 12 years old` là văn nói, ý là tôi từng thấy trẻ 12 tuổi ném tốc độ 70.B2 - 33
What is the song they're playing during the robot basketball trick shot?
/wʌt ɪz ðə sɔːŋ ðer ˈpleɪɪŋ ˈdʊrɪŋ ðə ˈroʊˌbɑːt ˈbæskətˌbɔːl trɪk ʃɑːt?/
Bài nhạc phát lúc robot ném bóng rổ là bài gì vậy?
Tình huốngĐoạn robot ném bóng có một bản nhạc nền rất bắt tai. Bạn muốn biết tên bài. Bạn viết gì?
The part where the robot makes its basketball shot has catchy background music, and the viewer wants to know what it is.
Người bản xứ dùng thế nàoHỏi tên nhạc là loại comment rất thường gặp. Chỉ rõ đoạn nào trong video, như `during…`, thì người khác dễ trả lời hơn.A2
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.