Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Tiếng Anh
Bình luận YouTube

Câu bình luận YouTube tiếng Anh

Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.

1000 câu · đang lọc "Đề nghị, mời": 46 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 1

    You should do a video about this.

    /juː ʃʊd duː ə ˈvɪdioʊ əˈbaʊt ðɪs./

    Anh nên làm một video về cái này.

    Tình huống

    ĐỪNG VIẾT CÂU NÀY. Đây là câu ra lệnh, đọc để biết mà tránh.

    Người bản xứ dùng thế nàoĐỪNG VIẾT CÂU NÀY. Ra lệnh cho người làm video thì gần như không ai bấm thích. Bản sửa nằm ở câu kế tiếp.
    A2
  2. 2

    I would watch a whole video just about this.

    /aɪ wʊd wɑːtʃ ə hoʊl ˈvɪdioʊ dʒʌst əˈbaʊt ðɪs./

    Cái này mà làm hẳn một video riêng thì tôi xem ngay.

    Tình huống

    Có một chi tiết nhỏ trong video mà bạn muốn được xem kỹ hơn. Bạn muốn nói ý đó mà không ra lệnh cho người làm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I would…` ở đây KHÔNG phải câu giả định — nó nói rằng mình RẤT MUỐN được xem. Đó là cách gợi ý khéo thay cho câu ra lệnh `You should do a video about this`: cùng một ý, nhưng một bên là đòi hỏi, một bên là khen.
    B1
  3. 3

    Do not gatekeep the recipe, some of us are trying to eat.

    /duː nɑːt gatekeep ðə ˈresəpi, sʌm ʌv ʌs ɑːr ˈtraɪɪŋ tuː iːt./

    Đừng giấu nghề công thức chứ, có người còn muốn ăn nữa mà.

    Tình huống

    Người làm video nhắc đến một công thức nhưng không chịu nói rõ. Bạn muốn đòi một cách vui vẻ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`gatekeep` = giữ khư khư không cho người khác tiếp cận, giấu nghề. `some of us are trying to X` là lối đòi hỏi kiểu đùa.
    B1
  4. 4

    Please do more of these.

    /pliːz duː mɔːr ʌv ðiːz./

    Làm thêm mấy cái kiểu này nữa đi.

    Tình huống

    Bạn muốn kênh làm thêm loại nội dung này. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoSo với `You should do…`, câu này nhẹ hơn vì có `please` và không chỉ định phải làm gì cụ thể. Nhưng vẫn yếu hơn `I would watch a whole video just about this`.
    A1
  5. 5

    Cannot wait for the next one already.

    /ˈkænɑːt weɪt fɔːr ðə nekst wʌn ɔːlˈredi./

    Chưa gì đã nóng lòng chờ tập sau rồi.

    Tình huống

    Vừa xem xong tập này bạn đã mong tập tiếp theo. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`can't wait for X` = nóng lòng chờ X. Được bấm thích nhiều hơn hẳn các câu đòi hỏi khác, vì nó nói về cảm xúc của mình chứ không ra lệnh.
    A2
  6. 6

    I would watch an entire hour of just this.

    /aɪ wʊd wɑːtʃ æn ɪnˈtaɪər ˈaʊər ʌv dʒʌst ðɪs./

    Riêng cái này mà có nguyên một tiếng thì tôi cũng xem liền.

    Tình huống

    Có một phần nhỏ trong video mà bạn ước được xem dài hơn nhiều. Bạn muốn nói ý đó mà không ra lệnh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoMuốn xin thêm nội dung thì nói mình SẴN LÒNG xem bao nhiêu, đừng bảo người ta phải làm gì. `I would watch…` nghe như một lời khen; `You should make…` nghe như ra lệnh.
    B1
  7. 7

    Can we get a video on how batteries are recycled next?

    /kæn wiː ɡet ə ˈvɪdioʊ ɑːn haʊ ˈbætəriz ɑːr riˈsaɪkəld nekst?/

    Video sau làm về cách tái chế pin được không?

    Tình huống

    Video vừa nói về pin xe điện, và bạn tò mò pin cũ rồi sẽ đi đâu. Bạn muốn xin kênh làm chủ đề đó lần tới. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Can we get…?` là cách xin nội dung lịch sự mà thân mật, người viết nói thay cho cả cộng đồng. `next` cuối câu nghĩa là cho lần tới.
    B1
  8. 8

    Ok but can we have more linguistics videos please? They're amazing!

    /ˈoʊˈkeɪ bʌt kæn wiː hæv mɔːr lɪŋˈɡwɪstɪks ˈvɪdioʊz pliːz? ðer əˈmeɪzɪŋ!/

    Mà làm thêm video về ngôn ngữ học được không? Hay cực!

    Tình huống

    Thỉnh thoảng kênh làm video về ngôn ngữ, và đó là loại bạn mê nhất. Bạn muốn xin thêm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Ok but…` mở câu để chuyển sang điều mình thật sự muốn nói. `can we have more X please?` là lối xin thêm nội dung lịch sự mà thân.
    A2
  9. 9

    Please explain other types of holograms in some follow-up videos! We beg you!

    /pliːz ɪkˈspleɪn ˈʌðər taɪps ʌv ˈhɑːləˌɡræmz ɪn sʌm ˈfɑːloʊ-ʌp ˈvɪdioʊz! wiː beɡ juː!/

    Làm thêm video giải thích mấy loại hologram khác đi! Năn nỉ đó!

    Tình huống

    Video giải thích một loại ảnh ba chiều, và bạn muốn biết thêm các loại khác. Bạn muốn xin làm tiếp với giọng năn nỉ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`follow-up video` là video làm tiếp theo chủ đề trước. `We beg you` là năn nỉ, giọng phóng đại cho vui.
    B1
  10. 10

    I'd love to see this level of analysis for hard mode. Curious how it changes.

    /aɪd lʌv tuː siː ðɪs ˈlevəl ʌv əˈnæləsəs fɔːr hɑːrd moʊd. ˈkjʊriəs haʊ ɪt ˈtʃeɪndʒəz./

    Muốn xem phân tích kỹ cỡ này cho chế độ khó ghê. Tò mò không biết sẽ khác ra sao.

    Tình huống

    Video phân tích chiến thuật một trò chơi rất kỹ ở chế độ thường. Bạn muốn xem làm tương tự cho chế độ khó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'd love to see…` là `I would love to see`, lời đề nghị mềm, nghĩa là mình rất muốn được xem. `Curious how…` lược `I'm`.
    B1
  11. 11

    Now I want to see a video about why new car headlights are absolutely decimating my retinas.

    /naʊ aɪ wɑːnt tuː siː ə ˈvɪdioʊ əˈbaʊt waɪ nuː kɑːr ˈhedˌlaɪts ɑːr ˌæbsəˈluːtli ˈdesəˌmeɪtɪŋ maɪ retinas./

    Giờ tôi muốn xem video vì sao đèn pha xe đời mới chói muốn mù mắt luôn.

    Tình huống

    Video về đèn trong nhà làm bạn nhớ tới đèn pha xe hơi đời mới chói khủng khiếp. Bạn muốn xin làm chủ đề đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`decimate` nghĩa đen là tàn phá, ở đây phóng đại độ chói. `Now I want to see…` là đề nghị nảy ra ngay sau khi xem.
    B2
  12. 12

    I would love to see one of these on Genghis Khan or Julius Caesar.

    /aɪ wʊd lʌv tuː siː wʌn ʌv ðiːz ɑːn ˈdʒeŋhɪs kɑːn ɔːr ˈdʒuːljəs ˈsiːzər./

    Giá mà có thêm một tập kiểu này về Thành Cát Tư Hãn hay Julius Caesar thì hay biết mấy.

    Tình huống

    Bạn rất thích lối kể chuyện lịch sử của kênh và muốn gợi ý vài nhân vật nổi tiếng cho tập sau. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I would love to see…` là cách đề nghị lịch sự: người nói chỉ nêu mong muốn của mình. Câu này nói về điều chưa xảy ra, nên dịch theo kiểu "giá mà có… thì hay". `one of these` chỉ một video cùng kiểu với video đang xem.
    B1
  13. 13

    We need a remake on WW1 because everything is so glossed over he could make it 100x better

    /wiː niːd ə ˈriːˈmeɪk ɑːn WW1 bɪˈkɔːz ˈevriˌθɪŋ ɪz soʊ ɡlɔːst ˈoʊvər hiː kʊd meɪk ɪt 100eks ˈbetər/

    Phải làm lại tập Thế chiến 1 thôi, chỗ nào cũng lướt qua quá, làm lại chắc chắn hay gấp trăm lần.

    Tình huống

    Tập cũ của kênh về Thế chiến thứ nhất chỉ lướt qua nhiều sự kiện quan trọng. Giờ kênh làm hay hơn nhiều nên bạn muốn đề nghị làm lại tập đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need a…` là lối đề nghị rất phổ biến dưới video, nói thay cho cả cộng đồng người xem. `glossed over` nghĩa là bị lướt qua, nói sơ sài. `100x better` đọc là `a hundred times better`.
    B2
  14. 14

    Someone should make a ten hour loop of that dance.

    /ˈsʌmˌwʌn ʃʊd meɪk ə ten ˈaʊər luːp ʌv ðæt dæns./

    Ai đó làm ngay bản lặp mười tiếng điệu nhảy đó đi.

    Tình huống

    Nhân vật hoạt hình trong video có một điệu nhảy ngắn mà bạn xem mãi không chán. Bạn muốn đề nghị nửa đùa nửa thật là nên có bản kéo dài thật dài. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Someone should…` là đề nghị gửi cho cả cộng đồng, không giao cho ai cụ thể. `ten hour loop` là kiểu video lặp một đoạn ngắn suốt mười tiếng, một trò đùa quen thuộc trên YouTube để tỏ ý cực thích đoạn đó.
    A2
  15. 15

    Petition for him to put that line on a t-shirt.

    /pəˈtɪʃən fɔːr hɪm tuː pʊt ðæt laɪn ɑːn ə tiː-ʃɜːrt./

    Ký tên kiến nghị anh ấy in câu đó lên áo phông nào.

    Tình huống

    Người kể chuyện trong video buông một câu thoại cực đắt. Bạn muốn đùa là nên in câu đó lên áo để bán. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition for X to…` là kiểu đề nghị nửa đùa, giả như đang kêu gọi ký tên. Người đọc đồng ý thì bấm thích như ký vào. `that line` chỉ một câu thoại trong video.
    B1
  16. 16

    Please NEVER stop making these videos. Your humour and brilliant animation is everything! 🤣

    /pliːz ˈnevər stɑːp ˈmeɪkɪŋ ðiːz ˈvɪdioʊz. jɔːr ˈhjuːmər ənd ˈbrɪljənt ˌænəˈmeɪʃən ɪz ˈevriˌθɪŋ! 🤣/

    Làm ơn đừng bao giờ ngừng làm mấy video này nhé. Cái duyên với hoạt hình đỉnh của bạn là tất cả! 🤣

    Tình huống

    Bạn sợ một ngày nào đó kênh hoạt hình yêu thích sẽ ngừng ra video. Bạn muốn xin họ cứ tiếp tục và khen luôn cái duyên lẫn nét vẽ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Please never stop + V-ing` vừa là đề nghị vừa là lời khen mạnh. Chữ `NEVER` viết hoa trong câu gốc để nhấn giọng, khi tự viết thì chữ thường cũng đủ. `X is everything` nghĩa là X tuyệt vời, là điều quan trọng nhất.
    B1
  17. 17

    Please keep playing this game, I'd love to see more!

    /pliːz kiːp ˈpleɪɪŋ ðɪs ɡeɪm, aɪd lʌv tuː siː mɔːr!/

    Chơi tiếp game này đi mà, tôi muốn xem thêm lắm!

    Tình huống

    Người chơi mới thử một game lạ trong một tập, bạn rất thích và mong được xem thêm. Bạn muốn đề nghị. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'd love to see more` là mình rất muốn xem thêm. `I'd love to` nói mong muốn, dễ nhầm thành chuyện mình có khả năng làm. `keep V-ing` là tiếp tục làm.
    A2
  18. 18

    PLEASE MAKE THIS A SERIES!!! this game is genuinely so charming in many ways, its my goty

    /pliːz meɪk ðɪs ə ˈsɪriz!!! ðɪs ɡeɪm ɪz ˈdʒenjəwənli soʊ ˈtʃɑːrmɪŋ ɪn ˈmeni weɪz, ɪts maɪ goty/

    LÀM THÀNH SERIES ĐI MÀ!!! game này dễ thương thật sự theo nhiều kiểu, game hay nhất năm của tôi luôn

    Tình huống

    Bạn vừa xem tập đầu một game nhỏ rất đáng yêu và muốn người chơi làm thành nhiều tập. Bạn cũng muốn nói đây là game bạn thích nhất năm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`make this a series` là xin làm thành loạt video nhiều tập. `goty` là `game of the year`, game hay nhất năm. Viết hoa cả câu đầu ở đây cho thấy người viết đang rất hào hứng.
    B1
  19. 19

    Bring this series back on a regular, we need our weekly fix!

    /brɪŋ ðɪs ˈsɪriz bæk ɑːn ə ˈreɡjələr, wiː niːd ˈaʊər ˈwiːkli fɪks!/

    Cho series này quay lại đều đặn đi, tụi tôi cần liều mỗi tuần!

    Tình huống

    Series game bạn thích đã ngừng mấy tháng, bạn nhớ cảm giác mỗi tuần được xem một tập. Bạn muốn đề nghị làm lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Bring X back` là mang X trở lại. `fix` ở đây là liều, nói đùa rằng series như thứ gây nghiện cần xem đều. `on a regular` là văn nói của `on a regular basis`.
    B2
  20. 20

    Petition for every video to start with this intro from now on.

    /pəˈtɪʃən fɔːr ˈevəri ˈvɪdioʊ tuː stɑːrt wɪð ðɪs ˈɪntroʊ frʌm naʊ ɑːn./

    Kiến nghị từ giờ mọi video đều mở đầu bằng đoạn intro này.

    Tình huống

    Đoạn mở đầu video lần này quá vui, bạn muốn tập nào cũng có nó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition for…` là kiến nghị, dùng đùa khi muốn xin một điều. Sau `for` có thể là danh từ hoặc `for X to V`.
    B1
  21. 21

    Part 2 when? I need to know how this ends.

    /pɑːrt 2 wen? aɪ niːd tuː noʊ haʊ ðɪs endz./

    Bao giờ có phần 2? Tôi phải biết chuyện kết thế nào.

    Tình huống

    Video dừng đúng lúc gay cấn nhất, bạn sốt ruột muốn xem tiếp. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Part 2 when?` là cách hỏi rút gọn, đặt `when` cuối câu cho giọng sốt ruột. `I need to know` nhấn rằng mình rất tò mò.
    A2
  22. 22

    I'd love to see this as a series, farm to table.

    /aɪd lʌv tuː siː ðɪs æz ə ˈsɪriz, fɑːrm tuː ˈteɪbəl./

    Làm hẳn thành series "từ trang trại tới bàn ăn" thì tôi mê lắm.

    Tình huống

    Tập này đầu bếp tự đi trang trại lấy nguyên liệu rồi về nấu. Bạn thích quá và mong kênh làm thành loạt nhiều tập. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'd love to see…` là lối đề nghị mềm: nói điều mình mong thay vì bảo người ta làm. `farm to table` nghĩa là từ trang trại tới bàn ăn, chỉ món nấu từ nguyên liệu lấy tận nơi.
    B1
  23. 23

    definitely one of the better series you have done. More of this, please.

    /ˈdefənətli wʌn ʌv ðə ˈbetər ˈsɪriz juː hæv dʌn. mɔːr ʌv ðɪs, pliːz./

    Đúng là một trong mấy series ra trò nhất của bạn. Làm thêm kiểu này nữa đi.

    Tình huống

    Kênh vừa kết thúc một loạt video mà bạn thấy hay hơn hẳn những loạt trước. Bạn muốn khen nhẹ rồi xin làm thêm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`one of the better…` khen nhẹ hơn `one of the best…` một chút nên nghe chân thật. `More of this, please` là lời đề nghị ngắn, lịch sự, rất hay đứng cuối comment.
    B1
  24. 24

    She explains everything so clearly, please have her back!

    /ʃiː ɪkˈspleɪnz ˈevriˌθɪŋ soʊ ˈklɪrli, pliːz hæv hɜːr bæk!/

    Chị ấy giải thích dễ hiểu ghê, mời chị quay lại nữa nha!

    Tình huống

    Khách mời là một nữ đầu bếp giải thích từng bước rất rõ, bạn học được nhiều. Bạn muốn xin kênh mời chị ấy thêm lần nữa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`have someone back` nghĩa là mời ai đó quay lại chương trình. Đây là cách đề nghị phổ biến khi khách mời được lòng người xem, thường đi kèm một lý do cụ thể.
    B1
  25. 25

    We need the pancake mix!

    /wiː niːd ðə ˈpænˌkeɪk mɪks!/

    Bán bột pancake đi, tụi tôi cần lắm!

    Tình huống

    Đầu bếp làm bánh pancake ngon đến mức bạn chỉ mong ông ấy đóng gói bột trộn sẵn để bán. Bạn muốn nói thay mọi người. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need X` trong comment là lời đòi thân mật thay mặt cả cộng đồng người xem. Dùng `we` khiến lời đề nghị nghe như ý chung của mọi người.
    A2
  26. 26

    Next video should be ranking gas station chains on their food

    /nekst ˈvɪdioʊ ʃʊd biː ˈræŋkɪŋ ɡæs ˈsteɪʃən tʃeɪnz ɑːn ðer fuːd/

    Video sau xếp hạng đồ ăn ở mấy chuỗi cây xăng đi.

    Tình huống

    Kênh hay làm video xếp hạng đồ ăn nhanh. Bạn nghĩ ra một chủ đề vui cho tập sau là đồ ăn bán ở trạm xăng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Next video should be + V-ing` là cách gợi ý chủ đề thẳng nhưng vẫn thân thiện. Ở Mỹ cây xăng có bán đồ ăn nhanh, nên xếp hạng đồ ăn cây xăng là chủ đề vui được nhiều người hưởng ứng.
    B1
  27. 27

    I really wish they would make a $6-700 PCVR-only version.

    /aɪ ˈrɪli wɪʃ ðeɪ wʊd meɪk ə $6-700 PCVR-ˈoʊnli ˈvɜːrʒən./

    Ước gì họ chịu làm một bản chỉ chơi VR qua PC, giá tầm 600 đến 700 đô.

    Tình huống

    Kính VR mới có nhiều tính năng bạn không cần, giá lại cao. Bạn chỉ cần một bản rẻ để cắm vào máy tính chơi game. Bạn muốn nói ra mong muốn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I wish they would + V` là ước gì họ chịu làm V. `would` ở đây diễn tả mong người khác làm gì, không nói về khả năng. `$6-700` là cách viết gọn của 600 đến 700 đô.
    B2
  28. 28

    Y'all should def bring back the old cut. Asking 100 ppl questions or fear pong or sum.

    /jɔːl ʃʊd def brɪŋ bæk ðə oʊld kʌt. ˈæskɪŋ 100 ppl ˈkwestʃənz ɔːr fɪr pɔːŋ ɔːr sʌm./

    Mấy bạn nên đem Cut kiểu cũ trở lại đi. Kiểu hỏi 100 người hay chơi fear pong gì đó.

    Tình huống

    Bạn nhớ những series cũ của kênh như hỏi một trăm người hay trò fear pong. Bạn muốn đề nghị kênh làm lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`bring back` là đem trở lại. Câu dùng nhiều chữ viết tắt: `y'all` là các bạn, `def` là `definitely`, `ppl` là `people`, `sum` là `something`.
    B1
  29. 29

    I missed this kind of cute and silly content from Cut. More of this please!

    /aɪ mɪst ðɪs kaɪnd ʌv kjuːt ənd ˈsɪli ˈkɑːntent frʌm kʌt. mɔːr ʌv ðɪs pliːz!/

    Nhớ kiểu nội dung dễ thương, ngớ ngẩn này của Cut quá. Làm thêm đi nha!

    Tình huống

    Kênh lâu rồi mới làm lại một video vui nhộn, dễ thương. Bạn muốn xin kênh làm thêm loại này. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`More of this please!` là làm thêm cái này nữa đi, câu xin thêm nội dung ngắn và quen thuộc nhất. `silly` ở đây là ngộ nghĩnh, vui vẻ.
    B1
  30. 30

    Lisa is awesome, we need more of her!

    /ˈliːsə ɪz ˈɑːsəm, wiː niːd mɔːr ʌv hɜːr!/

    Lisa đỉnh quá, cho chị ấy xuất hiện nhiều hơn đi!

    Tình huống

    Một nhân viên tên Lisa xuất hiện trong video và rất duyên. Bạn muốn kênh cho chị ấy lên hình thường xuyên hơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`we need more of X` là chúng tôi cần thêm X, lối đề nghị kèm lời khen. `more of her` là cho cô ấy xuất hiện nhiều hơn.
    A2
  31. 31

    lew has to do the bend test on the air, just for old times sake

    /luː hæz tuː duː ðə bend test ɑːn ðə er, dʒʌst fɔːr oʊld taɪmz seɪk/

    Lew phải làm bài thử bẻ cong với máy Air chứ, coi như vì kỷ niệm xưa.

    Tình huống

    Người dẫn kênh từng nổi tiếng với video bẻ cong điện thoại. Giờ có chiếc máy siêu mỏng mới, bạn muốn anh ấy làm lại trò đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`for old times' sake` là vì kỷ niệm ngày xưa. `has to` ở đây là phải làm đi, lối đề nghị mạnh theo kiểu thân mật. `bend test` là bài thử bẻ cong máy.
    B2
  32. 32

    please do the second episode so i don't have to sit through it myself

    /pliːz duː ðə ˈsekənd ˈepəˌsoʊd soʊ aɪ doʊnt hæv tuː sɪt θruː ɪt ˌmaɪˈself/

    Làm tập hai giùm đi để tôi khỏi phải tự ngồi xem

    Tình huống

    YouTuber vừa bình luận tập một của một bộ phim dở. Bạn muốn anh ấy làm tiếp tập hai để mình khỏi phải xem phim đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`sit through` nghĩa là ngồi chịu đựng xem hết một thứ dài và chán. Vế `so I don't have to…` nêu lý do của lời đề nghị theo kiểu đùa.
    B1
  33. 33

    please never change your intro. its so satisfying to finally have someone to clap with

    /pliːz ˈnevər tʃeɪndʒ jɔːr ˈɪntroʊ. ɪts soʊ ˈsætɪˌsfaɪɪŋ tuː ˈfaɪnəli hæv ˈsʌmˌwʌn tuː klæp wɪð/

    Xin đừng bao giờ đổi đoạn mở đầu nhé. Cuối cùng cũng có người để vỗ tay cùng, đã ghê

    Tình huống

    Đoạn mở đầu kênh luôn có tiếng vỗ tay theo nhịp, và bạn lúc nào cũng vỗ theo. Bạn muốn xin họ giữ nguyên. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`please never change…` là lời đề nghị mang tính khen, ý là đang hoàn hảo rồi. `its` ở đây đúng ra là `it's`, lỗi gõ rất hay gặp. `satisfying` là thấy đã, thấy thỏa mãn.
    B1
  34. 34

    You two have great chemistry together, you two should do more videos together or start a podcast

    /juː tuː hæv ɡreɪt ˈkeməstri təˈɡeðər, juː tuː ʃʊd duː mɔːr ˈvɪdioʊz təˈɡeðər ɔːr stɑːrt ə ˈpɔːdˌkæst/

    Hai người hợp nhau ghê, nên làm thêm video chung hoặc mở hẳn một podcast đi

    Tình huống

    Hai YouTuber vừa làm chung một video và nói chuyện ăn ý cực kỳ. Bạn muốn họ hợp tác thường xuyên. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`chemistry` giữa hai người là sự ăn ý, hợp nhau. `you should do more…` dễ nghe hơn khi đi sau một lời khen cụ thể như ở câu này.
    B1
  35. 35

    Girl I am missing ur weekly videos 😭😭 pls come back I miss u

    /ɡɜːrl aɪ æm ˈmɪsɪŋ ɜːr ˈwiːkli ˈvɪdioʊz 😭😭 pls kʌm bæk aɪ mɪs juː/

    Chị ơi em nhớ video hằng tuần của chị lắm 😭😭 quay lại đi mà, nhớ chị ghê

    Tình huống

    Cô vlogger trước đây tuần nào cũng đăng, giờ cả tháng mới có một video. Bạn muốn năn nỉ cô ấy quay lại nhịp cũ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Girl` đầu câu là tiếng gọi thân mật giữa bạn bè, như "bà ơi" hay "chị ơi". `ur`, `u`, `pls` là viết tắt của `your`, `you`, `please`.
    A2
  36. 36

    I would absolutely love to see the two of them try to cook together.

    /aɪ wʊd ˌæbsəˈluːtli lʌv tuː siː ðə tuː ʌv ðem traɪ tuː kʊk təˈɡeðər./

    Cho hai người này nấu ăn chung một bữa thì tôi xem liền.

    Tình huống

    Hai thành viên trong nhóm hài nổi tiếng vụng về trong bếp. Bạn muốn đề nghị một tập cho họ vào bếp cùng nhau. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I would love to see…` nghĩa là tôi rất muốn được xem, một cách đề nghị lịch sự. `would` ở đây diễn tả mong muốn, hiểu thành "tôi sẽ yêu" là sai.
    B1
  37. 37

    Petition to make this a series!!!!

    /pəˈtɪʃən tuː meɪk ðɪs ə ˈsɪriz!!!!/

    Kiến nghị làm cái này thành series đi!!!!

    Tình huống

    Một video thử nghiệm của kênh hay đến mức bạn muốn nó thành chuỗi video thường xuyên. Bạn muốn kêu gọi điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition to + động từ` là lối kêu gọi đùa, như đang mở một bản kiến nghị để mọi người cùng ký bằng lượt thích. `make this a series` là biến thành loạt video.
    B1
  38. 38

    Please don't take down all the old videos. Last time was rough.

    /pliːz doʊnt teɪk daʊn ɔːl ðə oʊld ˈvɪdioʊz. læst taɪm wɑːz rʌf./

    Xin đừng xoá hết video cũ nha. Lần trước buồn lắm rồi.

    Tình huống

    Kênh bạn theo dõi từng xoá hết video cũ một lần, và giờ có tin họ sắp làm lại. Bạn muốn xin họ đừng làm thế. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`take down` là gỡ xuống, xoá một nội dung đã đăng. `Last time was rough` nghĩa là lần trước khổ lắm rồi, nhắc khéo để lời xin có lý.
    A2
  39. 39

    PLEASE you HAVE to put this out on streaming !!!!

    /pliːz juː hæv tuː pʊt ðɪs aʊt ɑːn ˈstriːmɪŋ !!!!/

    LÀM ƠN, mấy anh NHẤT ĐỊNH phải đưa bài này lên các nền tảng nghe nhạc nha!!!!

    Tình huống

    Ban nhạc trong video chơi một bài chỉ có trên YouTube, chưa có trên ứng dụng nghe nhạc. Bạn muốn xin họ phát hành bằng giọng thật hào hứng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`put out` là phát hành, tung ra một bài hát hay album. `on streaming` là trên các ứng dụng nghe nhạc trực tuyến. Viết hoa vài từ để thể hiện cảm xúc là lối quen trong comment.
    A2
  40. 40

    We need more videos breaking down film scores like this.

    /wiː niːd mɔːr ˈvɪdioʊz ˈbreɪkɪŋ daʊn fɪlm skɔːrz laɪk ðɪs./

    Cần thêm nhiều video phân tích nhạc phim kiểu này nữa.

    Tình huống

    Video phân tích nhạc phim rất hay mà ít kênh làm. Bạn muốn đề nghị có thêm nội dung như vậy. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need more…` là lời đề nghị kèm lời khen, rất hay gặp. `break down` là phân tích từng phần, còn `film score` là phần nhạc nền của phim.
    B1
  41. 41

    Would love to see a full cover of this song.

    /wʊd lʌv tuː siː ə fʊl ˈkʌvər ʌv ðɪs sɔːŋ./

    Mong được nghe bản cover trọn bài này lắm luôn.

    Tình huống

    Kênh chỉ hát một đoạn ngắn của bài hát trong video, và bạn muốn nghe cả bài. Bạn muốn đề nghị lịch sự. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Would love to see…` bỏ `I` ở đầu, là cách đề nghị mềm hơn `Please make…`. Ở đây `would` nói về mong muốn, nên dịch là "mong được".
    B1
  42. 42

    Y'all should so do a blindfolded version of this.

    /jɔːl ʃʊd soʊ duː ə ˈblaɪndˌfoʊldɪd ˈvɜːrʒən ʌv ðɪs./

    Mấy người nhất định phải làm bản bịt mắt của trò này đi.

    Tình huống

    Video là một trò đoán sản phẩm. Bạn nghĩ nếu người chơi bị bịt mắt thì sẽ vui hơn nhiều và muốn rủ cả nhóm làm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`so` chen giữa `should` và `do` để nhấn mạnh, nghĩa là "nhất định nên". `y'all` là cách nói `you all`, gọi cả nhóm người làm video.
    B1
  43. 43

    Bring back the old challenge series, it was the best era of this channel.

    /brɪŋ bæk ðə oʊld ˈtʃæləndʒ ˈsɪriz, ɪt wɑːz ðə best ˈerə ʌv ðɪs ˈtʃænəl./

    Làm lại series thử thách ngày xưa đi, đó là thời đỉnh nhất của kênh.

    Tình huống

    Kênh từng có một series thử thách rất được yêu thích nhưng đã ngừng từ lâu. Bạn muốn đòi họ làm lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Bring back X` là câu mệnh lệnh ngắn để đòi một thứ cũ quay lại. `era` hay được dùng để chỉ một giai đoạn của kênh, như `the old era`.
    B1
  44. 44

    Definitely should make more of these, this was one of my favorite videos.

    /ˈdefənətli ʃʊd meɪk mɔːr ʌv ðiːz, ðɪs wɑːz wʌn ʌv maɪ ˈfeɪvərɪt ˈvɪdioʊz./

    Nhất định phải làm thêm mấy video kiểu này nha, đây là một trong những video tôi thích nhất.

    Tình huống

    Kênh thử một dạng video mới và bạn cực kỳ thích. Bạn muốn đề nghị họ làm tiếp. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu bỏ chủ ngữ `You` ở đầu, rất thường gặp. Đề nghị kèm lý do ở vế sau, như `this was one of my favorite videos`, nghe thuyết phục hơn đề nghị trống.
    B1
  45. 45

    Petition to start a school stereotypes. It would've been perfect for back to school!

    /pəˈtɪʃən tuː stɑːrt ə skuːl ˈsteriəˌtaɪps. ɪt ˈwʊdəv bɪn pərˈfekt fɔːr bæk tuː skuːl!/

    Kiến nghị làm series các kiểu học sinh đi. Mà ra đúng mùa tựu trường thì đã hợp biết mấy!

    Tình huống

    Người xem đòi mãi một tập về các kiểu học sinh ở trường. Mùa tựu trường vừa qua mà kênh chưa làm, bạn vừa đề nghị vừa tiếc. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition to…` là lối đùa như đang lấy chữ ký kiến nghị, dùng để đòi một nội dung. `It would've been perfect` là giả định quá khứ: nếu ra lúc đó thì đã rất hợp, tiếc là đã lỡ.
    B1
  46. 46

    We need real life trick shots again

    /wiː niːd riːl laɪf trɪk ʃɑːts əˈɡen/

    Cho tụi tôi xem lại mấy pha ném bóng nghệ thuật ngoài đời thật đi.

    Tình huống

    Dạo này kênh làm nhiều video kỹ xảo và trò chơi, ít quay ném bóng thật như xưa. Bạn muốn đòi lại kiểu cũ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need X` trong comment là cách đòi người làm video làm một nội dung, nghĩa gần với "cho tụi tôi xem X đi". Thêm `again` để nói đó là thứ từng có.
    A2

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.