Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Tiếng Anh
Bình luận YouTube

Câu bình luận YouTube tiếng Anh

Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.

1000 câu · đang lọc "cung_dong": 54 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 1

    Scrolled down hoping someone said this.

    /Scrolled daʊn ˈhoʊpɪŋ ˈsʌmˌwʌn sed ðɪs./

    Tôi kéo xuống là để tìm xem có ai nói câu này chưa.

    Tình huống

    Bạn đọc được một bình luận nói đúng ý mình. Bạn muốn hưởng ứng theo. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐây là lối trả lời một comment khác, không phải nói với video. Phần bình luận có mạch hội thoại riêng — đó là lý do nên có bộ thứ hai dạy đọc cả luồng.
    B1
  2. 2

    Finally someone said it.

    /ˈfaɪnəli ˈsʌmˌwʌn sed ɪt./

    Cuối cùng cũng có người nói ra.

    Tình huống

    Ai đó nói thẳng một điều mà lâu nay ai cũng nghĩ nhưng không ai nói. Bạn muốn hưởng ứng thật ngắn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoBốn từ, dưới mức trung vị 12 từ, mà vẫn là một trong những comment được like nhiều nhất. Ngắn KHÔNG phải là yếu.
    A2
  3. 3

    This is exactly what I was going to say.

    /ðɪs ɪz ɪɡˈzæktli wʌt aɪ wɑːz ˈɡoʊɪŋ tuː seɪ./

    Đây đúng là điều tôi định nói.

    Tình huống

    Bạn đọc một bình luận viết đúng hệt điều bạn đang định viết. Bạn muốn hưởng ứng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoThì `was going to` = định làm mà chưa kịp. Đây là một trong những câu trả lời phổ biến nhất trong luồng bình luận.
    A2
  4. 4

    Adding to this, the same thing happened in the last episode.

    /ˈædɪŋ tuː ðɪs, ðə seɪm θɪŋ ˈhæpənd ɪn ðə læst ˈepəˌsoʊd./

    Nói thêm ý này, tập trước cũng xảy ra y hệt.

    Tình huống

    Bạn muốn bổ sung thông tin cho một bình luận của người khác chứ không phản đối. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Adding to this` = xin bổ sung thêm. Cách vào chuyện lịch sự nhất khi trả lời trong luồng, tránh bị hiểu là tranh cãi.
    B1
  5. 5

    Can we take a second to appreciate how clean the transitions are.

    /kæn wiː teɪk ə ˈsekənd tuː əˈpriːʃiˌeɪt haʊ kliːn ðə trænˈzɪʃənz ɑːr./

    Cho tôi xin một giây để khen mấy cú chuyển cảnh mượt thế này.

    Tình huống

    Bạn muốn kêu gọi mọi người chú ý tới một điểm hay mà ai cũng lướt qua. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Can we take a second to appreciate X` là khuôn cố định để kêu gọi cả phần bình luận cùng khen một chi tiết. Không có dấu hỏi dù là câu hỏi.
    B1
  6. 6

    Whoever is reading the replies, no you are not the only one.

    /huˈevər ɪz ˈriːdɪŋ ðə rɪˈplaɪz, noʊ juː ɑːr nɑːt ðə ˈoʊnli wʌn./

    Ai đang đọc mấy câu trả lời này thì nghe đây, không phải mỗi anh nghĩ vậy đâu.

    Tình huống

    Bạn muốn trấn an những người đang đọc phần trả lời rằng họ không đơn độc trong suy nghĩ đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoComment nói THẲNG với người đọc bình luận, không nói với video. Đây là lớp hội thoại riêng của phần bình luận mà người học hay bỏ sót.
    B1
  7. 7

    I came to the comments for this exact reason.

    /aɪ keɪm tuː ðə ˈkɑːments fɔːr ðɪs ɪɡˈzækt ˈriːzən./

    Tôi mò xuống bình luận đúng là vì chuyện này.

    Tình huống

    Bạn kéo xuống phần bình luận vì đoán chắc mọi người sẽ bàn đúng chi tiết đó, và đúng thật. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the comments` ở dạng số nhiều có mạo từ = phần bình luận. Từ vựng nền tảng bắt buộc, 746 lần.
    A2
  8. 8

    This comment section is unmatched today.

    /ðɪs ˈkɑːment ˈsekʃən ɪz ənˈmætʃt təˈdeɪ./

    Phần bình luận hôm nay đúng là không đâu bằng.

    Tình huống

    Phần bình luận dưới video này vui hơn hẳn mọi khi. Bạn muốn khen chính phần bình luận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoKhen PHẦN BÌNH LUẬN chứ không khen video — một loại comment riêng, 47 lần. Chỉ có ở YouTube, phim không bao giờ có.
    B1
  9. 9

    Who else is rewatching this in the middle of the night.

    /huː els ɪz riˈwɑːtʃɪŋ ðɪs ɪn ðə ˈmɪdəl ʌv ðə naɪt./

    Còn ai đang xem lại cái này giữa đêm nữa không.

    Tình huống

    Bạn xem lại một video cũ vào lúc nửa đêm và muốn hỏi xem có ai giống mình không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Who else is…` là câu hỏi mời người khác hưởng ứng, không thật sự chờ câu trả lời. Thường không có dấu hỏi. Lưu ý: dạng `who's watching in 2026` bị nhiều người coi là nhàm — dạng có thêm hoàn cảnh cụ thể thì được đón nhận hơn.
    A2
  10. 10

    This is a core memory for a lot of us.

    /ðɪs ɪz ə kɔːr ˈmeməri fɔːr ə lɑːt ʌv ʌs./

    Cái này là ký ức tuổi thơ của khối người đấy.

    Tình huống

    Video nhắc tới một thứ mà cả một thế hệ người xem đều gắn bó. Bạn muốn nói ra điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`core memory` = ký ức nền, ký ức hình thành con người. Mượn từ một phim hoạt hình. `a lot of us` gộp cả cộng đồng — làm câu dễ được đồng tình.
    B1
  11. 11

    You ever watch a video that's so good you actually watch the end screen

    /juː ˈevər wɑːtʃ ə ˈvɪdioʊ ðæts soʊ ɡʊd juː ˈækˌtʃuːəli wɑːtʃ ðə end skriːn/

    Có bao giờ bạn xem một video hay tới mức ngồi xem luôn cả màn hình kết thúc chưa.

    Tình huống

    Video hay đến mức hết rồi bạn vẫn ngồi nhìn màn hình cuối có mấy ô gợi ý, thứ bạn vẫn hay bấm qua. Bạn muốn khen bằng một câu hỏi tu từ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You ever…` là `Have you ever…` lược trợ động từ, một câu hỏi tu từ để khen. `end screen` là màn hình cuối video có các ô gợi ý, thường ai cũng bấm qua.
    B1
  12. 12

    Isn't it insane that we are the last generation to experience what life is like before AI?

    /ˈɪzənt ɪt ˌɪnˈseɪn ðæt wiː ɑːr ðə læst ˌdʒenərˈeɪʃən tuː ɪkˈspɪriəns wʌt laɪf ɪz laɪk bɪˈfɔːr aɪ?/

    Nghĩ cũng điên thật, mình là thế hệ cuối cùng biết cuộc sống trước khi có AI trông thế nào.

    Tình huống

    Xem video về trí tuệ nhân tạo, bạn chợt nhận ra con cháu mình sẽ không bao giờ biết thế giới khi chưa có nó. Bạn muốn nêu nhận xét đó bằng câu hỏi tu từ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Isn't it insane that…?` là câu hỏi tu từ để nêu một nhận xét gây sốc, người viết không chờ câu trả lời. `what life is like` nghĩa là cuộc sống ra sao.
    B2
  13. 13

    Anyone else remember when YouTube was all about this kind of amazing content?

    /ˈeniˌwʌn els rɪˈmembər wen ˈjuːˌtjuːb wɑːz ɔːl əˈbaʊt ðɪs kaɪnd ʌv əˈmeɪzɪŋ ˈkɑːntent?/

    Có ai còn nhớ hồi YouTube toàn những nội dung tuyệt vời kiểu này không?

    Tình huống

    Video công phu, không chiêu trò, làm bạn nhớ thời đầu của nền tảng video. Bạn muốn tìm người cũng nhớ thời đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Anyone else…?` lược `Does`, là câu hỏi tìm người cùng cảm nhận. `be all about` nghĩa là chỉ xoay quanh, toàn là.
    B1
  14. 14

    Those who watched more than once gather here 😂

    /ðoʊz huː wɑːtʃt mɔːr ðæn wʌns ˈɡæðər hiːr 😂/

    Ai xem hơn một lần thì tập trung ở đây 😂

    Tình huống

    Video khó đến mức bạn phải xem lại lần nữa mới hiểu, và bạn đoán nhiều người cũng thế. Bạn muốn gọi họ tụ lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoKhung `… gather here` gọi những người có chung điểm gì đó vào bấm thích hoặc trả lời. Đây là lối tạo nhóm trong phần bình luận.
    B1
  15. 15

    This needs to be the top comment.

    /ðɪs niːdz tuː biː ðə tɑːp ˈkɑːment./

    Comment này phải được đưa lên đầu mới đúng.

    Tình huống

    Bạn đọc được một bình luận tóm đúng ý mình, rõ hơn cả video, mà lại ít người bấm thích. Bạn muốn trả lời để ủng hộ nó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`top comment` là bình luận nằm đầu danh sách vì nhiều lượt thích. Viết câu này dưới một bình luận khác là cách đồng ý mạnh và kéo người khác bấm thích.
    A2
  16. 16

    Does anyone know what the song at 3:40 is called?

    /dʌz ˈeniˌwʌn noʊ wʌt ðə sɔːŋ æt 3:40 ɪz kɔːld?/

    Có ai biết bài nhạc ở phút 3:40 tên gì không?

    Tình huống

    Đoạn giữa video có một bản nhạc nền rất hay mà bạn không biết tên. Bạn muốn hỏi mọi người. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` hỏi cả cộng đồng bình luận, ai biết thì trả lời. Ghi mốc thời gian như `3:40` sẽ tự thành đường dẫn tới đúng đoạn đó.
    A2
  17. 17

    Let's all be honest here, this feels more like a movie than a real life story

    /lets ɔːl biː ˈɑːnəst hiːr, ðɪs fiːlz mɔːr laɪk ə ˈmuːvi ðæn ə riːl laɪf ˈstɔːri/

    Thật lòng mà nói thì chuyện này giống phim hơn là chuyện có thật ngoài đời.

    Tình huống

    Câu chuyện lịch sử trong video có quá nhiều tình tiết bất ngờ, như kịch bản phim. Bạn muốn kéo mọi người cùng thừa nhận điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Let's all be honest here` kéo cả người đọc vào cùng phía với mình trước khi nêu ý. `feels more like A than B` dùng để so sánh cảm giác. `real life story` là chuyện có thật ngoài đời.
    B1
  18. 18

    Is it just me or does the audio get quieter in the second half?

    /ɪz ɪt dʒʌst miː ɔːr dʌz ðə ˈɑːdiˌoʊ ɡet ˈkwaɪətər ɪn ðə ˈsekənd hæf?/

    Có mỗi tôi thấy vậy hay nửa sau video tiếng nhỏ hơn thật?

    Tình huống

    Đến nửa sau video bạn phải tăng âm lượng mấy lần. Bạn không chắc lỗi do máy mình hay do video nên muốn hỏi những người khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Is it just me or…?` hỏi xem người khác có thấy giống mình không. Sau `or` là một câu hỏi đảo trợ động từ (`does the audio…`). Lối hỏi này lịch sự vì nó chừa khả năng lỗi nằm ở phía người hỏi.
    B1
  19. 19

    Does anyone know the name of the song at the very end?

    /dʌz ˈeniˌwʌn noʊ ðə neɪm ʌv ðə sɔːŋ æt ðə ˈveri end?/

    Có ai biết bài hát ở đoạn cuối cùng tên gì không?

    Tình huống

    Đoạn nhạc chạy cuối video rất hay mà phần mô tả không ghi tên bài. Bạn muốn hỏi mọi người trong phần bình luận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` hỏi cả phần bình luận, không hỏi riêng người làm video. `at the very end` nhấn là đúng đoạn cuối cùng, `very` ở đây có nghĩa là chính xác, ngay tại đó.
    A2
  20. 20

    Anyone still here in 2026?

    /ˈeniˌwʌn stɪl hiːr ɪn 2026?/

    Năm 2026 rồi còn ai xem không?

    Tình huống

    Bạn mở lại một video cũ đã đăng từ nhiều năm trước và tò mò không biết giờ còn ai xem như mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu điểm danh rất quen dưới video cũ. `Anyone` đứng đầu là dạng rút gọn của `Is anyone…`. Người ta thay năm hiện tại vào, ai thấy mình đúng thì bấm thích thay cho trả lời.
    A2
  21. 21

    Who's here after watching the Russian Revolution?

    /huːz hiːr ˈæftər ˈwɑːtʃɪŋ ðə ˈrʌʃən ˌrevəˈluːʃən?/

    Ai xem xong video Cách mạng Nga rồi mò sang đây điểm danh nào?

    Tình huống

    Bạn vừa xem một video khác cùng kênh, rồi bấm sang video này. Bạn muốn hỏi xem ai cũng đi theo đường đó giống mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Who's here after…?` hỏi xem người khác đến video này từ đâu. Sau `after` là V-ing. Câu này giống điểm danh hơn là hỏi thật, người trả lời thường chỉ bấm thích.
    A2
  22. 22

    Am I the only one who thought the narrator sounded different this time?

    /æm aɪ ðə ˈoʊnli wʌn huː θɔːt ðə ˈnereɪtər ˈsaʊndɪd ˈdɪfərənt ðɪs taɪm?/

    Có phải mỗi mình tôi thấy giọng người kể lần này khác khác không?

    Tình huống

    Giọng kể chuyện trong tập mới nghe hơi lạ so với mọi lần. Bạn không chắc mình có nghe nhầm không nên muốn hỏi xem ai cũng thấy vậy. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Am I the only one who…?` gần nghĩa với `Is it just me or…?` nhưng sau `who` là một mệnh đề thường, không đảo trợ động từ. `sounded different` dùng động từ `sound` cho giọng nói, khác với `looked different` cho hình ảnh.
    B1
  23. 23

    Im glad to hear someone with a platform be as spitting mad about this as I am

    /ɪm ɡlæd tuː hiːr ˈsʌmˌwʌn wɪð ə ˈplætˌfɔːrm biː æz ˈspɪtɪŋ mæd əˈbaʊt ðɪs æz aɪ æm/

    Mừng là có người có tiếng nói cũng tức điên lên vì chuyện này như tôi.

    Tình huống

    Bạn bực một vụ việc đã lâu mà thấy ít ai lên tiếng. Giờ một người nổi tiếng làm hẳn video và cũng tức y như bạn. Bạn muốn nói mình đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`someone with a platform` là người có tiếng nói, có lượng người theo dõi lớn. `spitting mad` nghĩa là tức đến sôi máu. Khuôn `as … as I am` nói người kia cảm thấy giống hệt mình, một cách đồng tình bằng cảm xúc.
    B2
  24. 24

    The part about putting everything off until the last minute is so true 😆

    /ðə pɑːrt əˈbaʊt ˈpʌtɪŋ ˈevriˌθɪŋ ɔːf ənˈtɪl ðə læst ˈmɪnət ɪz soʊ truː 😆/

    Cái đoạn để nước đến chân mới nhảy đúng thật luôn 😆

    Tình huống

    Trong video có đoạn tả thói quen để mọi việc đến phút chót mới làm, và bạn thấy đúng y như mình. Bạn muốn xác nhận là đoạn đó nói chuẩn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`The part about X is so true` là cách đồng ý với đúng một đoạn trong video. `put off` nghĩa là trì hoãn. 😆 ở cuối cho thấy người viết cười vì thấy mình trong đó.
    B1
  25. 25

    I agree, this deserves way more views than it has.

    /aɪ əˈɡriː, ðɪs dɪˈzɜːrvz weɪ mɔːr vjuːz ðæn ɪt hæz./

    Đồng ý luôn, video này đáng được nhiều lượt xem hơn thế này nhiều.

    Tình huống

    Một bình luận bên trên nói video này bị đánh giá thấp. Bạn trả lời để đồng tình và nói thêm là nó xứng đáng hơn thế. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I agree` thường đứng đầu một câu trả lời trong luồng bình luận, rồi người viết nói thêm ý của mình. `way more` thân mật hơn `much more`, nghĩa là nhiều hơn hẳn.
    A2
  26. 26

    Can we appreciate that he keeps the flags historically accurate. Biggest pet peeve among history videos.

    /kæn wiː əˈpriːʃiˌeɪt ðæt hiː kiːps ðə flæɡz hɪˈstɔːrɪkəli ˈækjərət. ˈbɪɡəst pet piːv əˈmʌŋ ˈhɪstəri ˈvɪdioʊz./

    Phải khen vụ ổng vẽ cờ đúng theo từng thời kỳ. Video lịch sử sai cờ là cái tôi ghét nhất.

    Tình huống

    Bạn rất khó chịu khi video lịch sử dùng sai lá cờ của thời kỳ đó. Kênh này lại vẽ cờ đúng hết. Bạn muốn khen điểm đó và nói vì sao bạn để ý. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`pet peeve` là một điều nhỏ mà mình đặc biệt ghét, ai làm sai là thấy ngứa mắt. Người Việt dễ đoán nhầm là thú cưng vì có chữ `pet`. `Can we appreciate…` kêu gọi mọi người cùng chú ý tới một chi tiết đáng khen.
    B2
  27. 27

    This is the correct amount of anger. Well done as always.

    /ðɪs ɪz ðə kərˈekt əˈmaʊnt ʌv ˈæŋɡər. wel dʌn æz ˈɔːlˌweɪz./

    Tức giận cỡ này là chuẩn rồi. Vẫn xuất sắc như mọi khi.

    Tình huống

    Luật sư trong video thường rất điềm tĩnh, nhưng lần này nổi giận thật vì vụ việc quá vô lý. Bạn thấy cơn giận đó hoàn toàn chính đáng và muốn khen. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the correct amount of X` là X đúng liều lượng, không thừa không thiếu. Dùng với cảm xúc như `anger` thì ý là phản ứng như vậy hoàn toàn xứng đáng. `as always` nghĩa là vẫn như mọi lần.
    B1
  28. 28

    Love that all the comments aren't having it, lololol

    /lʌv ðæt ɔːl ðə ˈkɑːments ˈɑːrənt ˈhævɪŋ ɪt, lololol/

    Khoái ghê, cả phần bình luận không ai chịu nuốt trôi vụ này, kkkk

    Tình huống

    Nhà hàng trong video quảng cáo giá cắt cổ như chuyện bình thường, và gần như mọi bình luận đều phản bác. Bạn đồng tình với số đông đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`not having it` nghĩa là không chịu, không chấp nhận. `The comments aren't having it` là người xem đồng loạt phản bác. `lololol` là `lol` kéo dài, cười to hơn.
    B2
  29. 29

    "I don't like random s*** on my pancakes" 😂😂❤ SAME!

    /"aɪ doʊnt laɪk ˈrændəm es*** ɑːn maɪ ˈpænˌkeɪks" 😂😂❤ seɪm!/

    "Tôi không ưa bỏ linh tinh đủ thứ lên bánh pancake" 😂😂❤ Y CHANG TÔI!

    Tình huống

    Đầu bếp nói một câu thẳng thừng rằng ông ghét bày đủ thứ lên bánh pancake, đúng ý bạn từ lâu. Bạn muốn trích lại câu đó và đồng ý. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoTrích lại câu trong video rồi thêm `SAME!` nghĩa là tôi cũng y vậy. Đây là cách đồng ý nhanh nhất trong comment. `s***` là chữ tục đã che, ý là "thứ linh tinh".
    A2
  30. 30

    100% agree, the crispy edge is the best part.

    /100% əˈɡriː, ðə ˈkrɪspi edʒ ɪz ðə best pɑːrt./

    Đồng ý 100%, phần viền giòn là ngon nhất.

    Tình huống

    Một bình luận nói phần ngon nhất của bánh là cái viền giòn. Bạn hoàn toàn đồng ý và muốn trả lời ngắn gọn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`100% agree` đặt đầu câu là cách đồng ý mạnh và gọn. Comment hay bỏ chủ ngữ `I`, viết đủ là `I 100% agree`.
    A2
  31. 31

    We need the pancake mix!

    /wiː niːd ðə ˈpænˌkeɪk mɪks!/

    Bán bột pancake đi, tụi tôi cần lắm!

    Tình huống

    Đầu bếp làm bánh pancake ngon đến mức bạn chỉ mong ông ấy đóng gói bột trộn sẵn để bán. Bạn muốn nói thay mọi người. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need X` trong comment là lời đòi thân mật thay mặt cả cộng đồng người xem. Dùng `we` khiến lời đề nghị nghe như ý chung của mọi người.
    A2
  32. 32

    Does anyone know the brand of the pan she used?

    /dʌz ˈeniˌwʌn noʊ ðə brænd ʌv ðə pæn ʃiː juːzd?/

    Có ai biết cái chảo chị ấy dùng là hãng gì không?

    Tình huống

    Đầu bếp nữ dùng một chiếc chảo chống dính rất đẹp và bền, nhưng video không nhắc tới. Bạn muốn hỏi những người xem khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` là cách hỏi cả phần bình luận thay vì chỉ hỏi người làm video. Ai biết sẽ trả lời ngay bên dưới.
    A2
  33. 33

    i cant be the only one who thinks the phones dimensions look goofy

    /aɪ kænt biː ðə ˈoʊnli wʌn huː θɪŋks ðə foʊnz dɪˈmenʃənz lʊk ˈɡuːfi/

    Chắc không phải mình tôi thấy kích thước cái máy này nhìn kỳ cục đâu nhỉ.

    Tình huống

    Mọi người khen máy mới tới tấp, nhưng bạn thấy tỉ lệ dài rộng của nó trông ngộ ngộ. Bạn muốn nói ý trái chiều mà vẫn tìm đồng minh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I can't be the only one who…` là chắc không phải chỉ mình tôi… Đây là lối phản đối nhẹ bằng cách kéo người khác về phe mình. `goofy` là ngố, kỳ cục, trông buồn cười.
    B1
  34. 34

    Such a good point about how AI is not on the list of priorities for anyone.

    /sʌtʃ ə ɡʊd pɔɪnt əˈbaʊt haʊ aɪ ɪz nɑːt ɑːn ðə lɪst ʌv praɪˈɔːrətiz fɔːr ˈeniˌwʌn./

    Nói chuẩn ghê, đúng là AI chẳng nằm trong danh sách ưu tiên của ai cả.

    Tình huống

    Người dẫn nhận xét rằng khi mua máy, chẳng ai quan tâm tới tính năng AI. Bạn rất đồng ý và muốn nhắc lại ý đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Such a good point about…` là ý đó hay quá, nói đúng quá. Người viết nhắc lại luôn ý mình đồng ý ở phía sau. `priorities` là những thứ được ưu tiên.
    B2
  35. 35

    That last sentence was brilliant. "It's not for everyone". I think we're at this point with most phones/tech.

    /ðæt læst ˈsentəns wɑːz ˈbrɪljənt. "ɪts nɑːt fɔːr ˈevriˌwʌn". aɪ θɪŋk wiːr æt ðɪs pɔɪnt wɪð moʊst foʊnz/tek./

    Câu chốt cuối hay quá. "Không phải ai cũng hợp". Tôi nghĩ giờ phần lớn điện thoại với đồ công nghệ đều vậy.

    Tình huống

    Người review kết video bằng một câu ngắn: sản phẩm này không hợp với tất cả mọi người. Bạn thấy câu đó đúng với gần hết đồ công nghệ bây giờ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It's not for everyone` là không phải ai cũng hợp. `we're at this point with…` là chúng ta đã tới giai đoạn đó với… Người viết đồng ý bằng cách trích lại lời người dẫn rồi mở rộng thêm.
    B2
  36. 36

    That line about not testing new tech on your daily driver was so well put.

    /ðæt laɪn əˈbaʊt nɑːt ˈtestɪŋ nuː tek ɑːn jɔːr ˈdeɪli ˈdraɪvər wɑːz soʊ wel pʊt./

    Câu không thử đồ mới trên máy xài hằng ngày nói chuẩn thật sự.

    Tình huống

    Một khách mời nói cô ấy thích thử đồ mới, nhưng không phải trên chiếc điện thoại mình cần dùng mỗi ngày. Bạn thấy câu đó diễn đạt rất trúng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`daily driver` vốn là chiếc xe chạy hằng ngày, dân công nghệ mượn để gọi chiếc máy mình dùng chính mỗi ngày. `well put` là diễn đạt hay, nói trúng.
    B2
  37. 37

    Anyone miss when Cut had a bunch of variety gamey content and familiar faces

    /ˈeniˌwʌn mɪs wen kʌt hæd ə bʌntʃ ʌv vərˈaɪəti gamey ˈkɑːntent ənd fəˈmɪljər ˈfeɪsəz/

    Có ai nhớ hồi Cut còn nhiều trò chơi đủ kiểu với mấy gương mặt quen không?

    Tình huống

    Kênh Cut giờ chỉ toàn video hẹn hò, khác hẳn hồi trước có nhiều trò chơi và những người quen mặt. Bạn muốn hỏi xem ai cũng nhớ như mình không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Anyone miss when…?` là bỏ `Does` của `Does anyone miss…?`, câu hỏi tìm người cùng nhớ. `familiar faces` là những gương mặt quen thuộc. `gamey` là kiểu trò chơi.
    B1
  38. 38

    she doesn't realize how gorgeous she is.

    /ʃiː ˈdʌzənt ˈriːəˌlaɪz haʊ ˈɡɔːrdʒəs ʃiː ɪz./

    Chị ấy không biết mình đẹp cỡ nào đâu.

    Tình huống

    Cô vlogger cứ chê mình trông xuề xòa, trong khi bạn thấy cô ấy đẹp. Bạn muốn khen theo kiểu nói với những người xem khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`doesn't realize how + tính từ + S + is` là lối khen gián tiếp rất hay gặp: khen qua việc người đó không tự nhận ra. `gorgeous` mạnh hơn `pretty`.
    B1
  39. 39

    YouTube really does just repeat trends over again every few years doesn't it?

    /ˈjuːˌtjuːb ˈrɪli dʌz dʒʌst rɪˈpiːt trendz ˈoʊvər əˈɡen ˈevəri fjuː jɪrz ˈdʌzənt ɪt?/

    YouTube đúng là cứ vài năm lại xào lại mấy trào lưu cũ, nhỉ?

    Tình huống

    Video nói về một trào lưu đang hot, mà bạn nhớ nó y hệt trào lưu cách đây năm năm. Bạn muốn nêu nhận xét và rủ người khác đồng ý. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`really does + V` nhấn mạnh ý khẳng định. Đuôi `doesn't it?` biến nhận xét thành lời rủ người đọc gật đầu theo. Comment hay bỏ dấu phẩy trước đuôi này.
    B2
  40. 40

    Am I the only one who thinks the old intro was better?

    /æm aɪ ðə ˈoʊnli wʌn huː θɪŋks ðə oʊld ˈɪntroʊ wɑːz ˈbetər?/

    Có mỗi mình tôi thấy đoạn mở đầu cũ hay hơn à?

    Tình huống

    Kênh bạn theo dõi vừa đổi đoạn mở đầu, nhưng bạn vẫn thích bản cũ hơn. Bạn muốn nói ra mà không gay gắt. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Am I the only one who…?` là cách nêu ý kiến trái chiều mềm mỏng, vì người viết làm như đang hỏi xem có ai cùng ý không. Người đồng ý thường trả lời `Nope` hoặc `Same`.
    B1
  41. 41

    is anyone else crying because she's literally come so far???!!!

    /ɪz ˈeniˌwʌn els ˈkraɪɪŋ bɪˈkɔːz ʃiːz ˈlɪtərəli kʌm soʊ fɑːr???!!!/

    Có ai khóc vì chị ấy đã đi được chặng đường xa vậy không???!!!

    Tình huống

    Vlog có đoạn nhìn lại những năm đầu của kênh, so với cô ấy bây giờ. Bạn xúc động rơi nước mắt thật. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoỞ câu này `crying` là khóc thật vì xúc động, vì đi với lý do cảm động phía sau. Khi `crying` đi với chuyện buồn cười thì nó lại nghĩa là cười chảy nước mắt. `come so far` nghĩa là đã tiến bộ, đi được một chặng dài.
    B1
  42. 42

    So glad she likes dark chocolate! It's the literal best and no one ever agrees with me!

    /soʊ ɡlæd ʃiː laɪks dɑːrk ˈtʃɔːklət! ɪts ðə ˈlɪtərəl best ənd noʊ wʌn ˈevər əˈɡriːz wɪð miː!/

    Mừng quá chị ấy cũng thích sô-cô-la đen! Đỉnh nhất luôn mà chẳng ai chịu đồng ý với tôi!

    Tình huống

    Cô vlogger nói mình mê sô-cô-la đen, đúng món bạn thích mà bạn bè ai cũng chê đắng. Bạn mừng vì cuối cùng có người cùng phe. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the literal best` là lối nói phóng đại, nghĩa là ngon nhất trần đời. Câu đồng tình này vui vì người viết kể thêm cảnh mình luôn bị lép vế.
    B1
  43. 43

    Thank god someone with an audience is actually talking about this

    /θæŋk ɡɑːd ˈsʌmˌwʌn wɪð æn ˈɑːdiəns ɪz ˈækˌtʃuːəli ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt ðɪs/

    May quá cuối cùng cũng có người có tiếng nói lên tiếng về chuyện này

    Tình huống

    Một vụ việc bạn thấy bất bình từ lâu mà chẳng ai nhắc tới, giờ một YouTuber lớn làm hẳn video về nó. Bạn muốn bày tỏ sự đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank god` ở đây là cảm thán như "may quá", không mang ý tôn giáo. `someone with an audience` là người có lượng người theo dõi, có sức ảnh hưởng.
    B1
  44. 44

    Glad I'm not the only one who noticed that.

    /ɡlæd aɪm nɑːt ðə ˈoʊnli wʌn huː ˈnoʊtəst ðæt./

    May mà không phải mỗi mình tôi để ý chỗ đó.

    Tình huống

    Bạn kéo xuống phần bình luận và thấy một người khác chỉ ra đúng chi tiết lạ mà bạn cũng để ý trong video. Bạn muốn trả lời đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu bỏ `I'm` ở đầu, lối rút gọn quen thuộc khi trả lời comment khác. `the only one who…` là người duy nhất, ghép với `not` để nói có người khác cùng ý.
    A2
  45. 45

    If you see this, you're not practicing.

    /ɪf juː siː ðɪs, jʊr nɑːt ˈpræktəsɪŋ./

    Bạn mà đang đọc dòng này thì tức là bạn đang không tập đàn.

    Tình huống

    Bạn xem một kênh nhạc cổ điển hay nhắc người xem phải chăm tập đàn. Bạn muốn trêu những người học đàn đang lướt bình luận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoLối `If you see this, …` nói thẳng với người đang đọc bình luận, thường để trêu hay để nhắc khéo. `practicing` ở đây là tập đàn, tập luyện.
    A2
  46. 46

    Is it just me or does the vocal sound way too quiet in this mix?

    /ɪz ɪt dʒʌst miː ɔːr dʌz ðə ˈvoʊkəl saʊnd weɪ tuː ˈkwaɪət ɪn ðɪs mɪks?/

    Có phải mỗi mình thấy giọng hát trong bản phối này nhỏ quá không?

    Tình huống

    Bạn nghe một bài hát mới và thấy giọng ca sĩ bị nhạc nền lấn át. Bạn muốn nêu nhận xét đó mà không khẳng định chắc chắn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Is it just me or…?` mở đầu một nhận xét mà người viết chưa chắc người khác cũng thấy, nên nghe khiêm tốn. Sau `or` là một câu hỏi đảo trợ động từ như `does` hay `is`.
    B1
  47. 47

    Anyone else get chills when the choir comes in?

    /ˈeniˌwʌn els ɡet tʃɪlz wen ðə ˈkwaɪər kʌmz ɪn?/

    Có ai nổi da gà lúc dàn hợp xướng cất lên không?

    Tình huống

    Bài nhạc phim đến đoạn dàn hợp xướng vào là bạn sởn gai ốc. Bạn muốn hỏi xem người khác có thấy vậy không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Anyone else + động từ?` là cách rút gọn của `Does anyone else…`, dùng để tìm người có cùng cảm giác. `get chills` là nổi da gà vì xúc động.
    B1
  48. 48

    Does anyone ever wonder what the composer would think of these prodigies?

    /dʌz ˈeniˌwʌn ˈevər ˈwʌndər wʌt ðə kəmˈpoʊzər wʊd θɪŋk ʌv ðiːz ˈprɑːdədʒiz?/

    Có ai từng thắc mắc nhà soạn nhạc sẽ nghĩ gì về mấy thần đồng này không?

    Tình huống

    Bạn xem các thần đồng chơi bản nhạc của một nhà soạn nhạc cổ điển, và tò mò nếu ông ấy còn sống sẽ nghĩ gì. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`would think of` nói về chuyện giả định, vì nhà soạn nhạc đã mất từ lâu. `prodigy` là thần đồng, số nhiều là `prodigies`.
    B2
  49. 49

    Is it sad that I have been looking forward to this all week?

    /ɪz ɪt sæd ðæt aɪ hæv bɪn ˈlʊkɪŋ ˈfɔːrwərd tuː ðɪs ɔːl wiːk?/

    Mong video này suốt cả tuần thì có đáng thương quá không ta?

    Tình huống

    Cả tuần bạn đếm từng ngày chờ video mới. Giờ video ra rồi, bạn muốn tự trêu mình hơi quá nhiệt tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Is it sad that…?` là câu hỏi tu từ để tự giễu, người viết không thật sự chờ ai trả lời. `look forward to` đi với danh từ hoặc V-ing, nghĩa là mong chờ điều gì đó.
    B1
  50. 50

    We've all had those horrible hand shakes before

    /wiːv ɔːl hæd ðoʊz ˈhɔːrəbəl hænd ʃeɪks bɪˈfɔːr/

    Ai mà chưa từng dính mấy cái bắt tay thảm hoạ đó chứ.

    Tình huống

    Video diễn lại mấy kiểu bắt tay lóng ngóng, hụt tay, nắm quá chặt. Bạn muốn nói ai cũng từng trải qua. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We've all…` gộp mọi người vào cùng trải nghiệm, nên câu nghe gần gũi. Có thể thay động từ khác, như `We've all been there`.
    A2
  51. 51

    you know when you're having a serious conversation then you think of something funny and start laughing...

    /juː noʊ wen jʊr ˈhævɪŋ ə ˈsɪriəs ˌkɑːnvərˈseɪʃən ðen juː θɪŋk ʌv ˈsʌmθɪŋ ˈfʌni ənd stɑːrt ˈlæfɪŋ.../

    Bạn biết cái cảnh đang nói chuyện nghiêm túc thì chợt nghĩ ra chuyện gì buồn cười rồi phì cười không...

    Tình huống

    Video diễn lại cảnh một người đang nói chuyện nghiêm túc thì bật cười không kiểm soát. Bạn muốn tả lại cảm giác đó để mọi người cùng gật gù. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`you know when…` mở đầu để tả một tình huống ai cũng từng gặp, câu thường bỏ lửng bằng dấu ba chấm. Người viết không cần câu trả lời, chỉ cần người đọc gật gù.
    B1
  52. 52

    Does anyone know why they haven't done Overtime in a while?

    /dʌz ˈeniˌwʌn noʊ waɪ ðeɪ ˈhævənt dʌn ˈoʊvərˌtaɪm ɪn ə waɪl?/

    Có ai biết sao lâu rồi họ không làm Overtime nữa không?

    Tình huống

    Kênh có một series tên Overtime rất được yêu thích nhưng đã lâu không ra tập mới. Bạn hỏi những người xem khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` hỏi cả cộng đồng người xem, không hỏi riêng người làm video. `in a while` nghĩa là một thời gian khá lâu, hay đi với thì hiện tại hoàn thành.
    B1
  53. 53

    Is anyone else's audio out of sync or is it just me?

    /ɪz ˈeniˌwʌn ˈelsɪz ˈɑːdiˌoʊ aʊt ʌv sɪŋk ɔːr ɪz ɪt dʒʌst miː?/

    Tiếng của mọi người có bị lệch hình không hay chỉ mình tôi bị vậy?

    Tình huống

    Bạn thấy tiếng nói trong video đi trước khẩu hình một chút. Bạn muốn hỏi xem có ai bị giống mình không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`out of sync` nghĩa là hình và tiếng không khớp nhau. `or is it just me?` thêm vào cuối để hỏi xem lỗi nằm ở video hay ở máy mình.
    B1
  54. 54

    Couldn't agree more, he earned every bit of that win.

    /ˈkʊdənt əˈɡriː mɔːr, hiː ɜːrnd ˈevəri bɪt ʌv ðæt wɪn./

    Đồng ý cả hai tay, chiến thắng đó ổng xứng đáng từng chút một.

    Tình huống

    Một comment phía trên nói người thắng hôm nay hoàn toàn xứng đáng. Bạn cũng nghĩ vậy và muốn trả lời. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Couldn't agree more` nghĩa là không thể đồng ý hơn được nữa, tức đồng ý hoàn toàn. Người học hay hiểu ngược thành không đồng ý vì thấy chữ `couldn't`. `every bit of` nghĩa là từng chút một.
    B1

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.