
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "Đồng cảm": 110 câu
- 101
All the crashouts are totallyyyyy valid, i would crash out too james 😂
/ɔːl ðə crashouts ɑːr totallyyyyy ˈvælɪd, aɪ wʊd kræʃ aʊt tuː dʒeɪmz 😂/
Mấy lần nổi đoá đều hợp lý hết nha, gặp tôi là tôi cũng nổi khùng y vậy đó James 😂
Tình huốngNgười làm video nổi nóng mấy lần vì sản phẩm quá tệ. Bạn đứng về phía anh ta và nói nếu là mình thì cũng vậy. Bạn viết gì?
The creator blows up several times over terrible products, and the viewer sides with them, saying they would react the same way.
Người bản xứ dùng thế nào`I would crash out too` là giả định: nếu tôi ở vào hoàn cảnh đó thì tôi cũng nổi điên. Kéo dài chữ như `totallyyyyy` là cách viết comment để nhấn giọng.B1 - 102
We now understand why our poor mothers were so triggered and exhausted the whole holiday season
/wiː naʊ ˌʌndərˈstænd waɪ ˈaʊər puːr ˈmʌðərz wɜːr soʊ ˈtrɪɡərd ənd ɪɡˈzɔːstɪd ðə hoʊl ˈhɑːləˌdeɪ ˈsiːzən/
Giờ thì tụi mình hiểu vì sao mấy bà mẹ tội nghiệp cứ dễ cáu và mệt rã rời suốt mùa lễ.
Tình huốngXem người làm video vật lộn nấu một bữa tiệc lễ, bạn chợt hiểu vì sao mẹ mình năm nào cũng mệt và cáu vào dịp này. Bạn viết gì?
Watching the creator struggle through cooking a holiday feast makes the viewer realise why their mother was always stressed at that time of year.
Người bản xứ dùng thế nào`triggered` trong comment thường nghĩa là bị chọc cho nổi cáu, dễ nổi nóng. `our poor mothers` dùng `poor` để tỏ ý thương, chẳng liên quan đến chuyện nghèo.B2 - 103
The ad part was way too real, I skip that exact ad every single day.
/ðə æd pɑːrt wɑːz weɪ tuː riːl, aɪ skɪp ðæt ɪɡˈzækt æd ˈevəri ˈsɪŋɡəl deɪ./
Đoạn nói về quảng cáo thật quá trời, ngày nào tôi cũng bấm bỏ qua đúng cái quảng cáo đó.
Tình huốngNgười làm video than về một quảng cáo cứ hiện đi hiện lại. Bạn cũng gặp đúng quảng cáo đó mỗi ngày. Bạn viết gì?
The creator complains about an ad that keeps popping up, and the viewer sees the same one every day.
Người bản xứ dùng thế nào`way too real` nghĩa là thật tới mức nhột, đúng y trải nghiệm của mình. `way` đứng trước `too` để nhấn mạnh thêm.B1 - 104
Bro the kiss cam on the jumbotron is always so awkward! 😂
/broʊ ðə kɪs kæm ɑːn ðə ˈdʒʌmboʊtrɑːn ɪz ˈɔːlˌweɪz soʊ ˈɑːkwərd! 😂/
Trời ơi cái màn kiss cam trên màn hình lớn lúc nào cũng ngượng muốn độn thổ! 😂
Tình huốngVideo kể các tình huống khó xử ở sân vận động, trong đó có màn camera quay trúng hai người rồi chiếu lên màn hình lớn bắt họ hôn nhau. Bạn viết gì?
The video lists awkward stadium moments, including the camera that picks a couple and puts them on the giant screen.
Người bản xứ dùng thế nào`kiss cam` là trò ở sân thể thao Mỹ, camera chọn ngẫu nhiên hai người ngồi cạnh nhau để họ hôn. `jumbotron` là màn hình khổng lồ trong sân. `Bro` mở đầu chỉ là tiếng cảm thán.B1 - 105
The handshake/fistbump thing is so real!😂
/ðə ˈhændˌʃeɪk/fistbump θɪŋ ɪz soʊ riːl!😂/
Cái vụ người đưa tay bắt, người đưa nắm đấm cụng thật quá trời!😂
Tình huốngVideo diễn lại cảnh một người chìa tay ra bắt, người kia lại giơ nắm đấm ra cụng, cả hai lúng túng. Bạn từng gặp y như vậy. Bạn viết gì?
The video acts out a moment where one person offers a handshake and the other offers a fist bump, and both get confused.
Người bản xứ dùng thế nào`so real` nghĩa là rất thật, ai cũng từng gặp. `thing` dùng để gọi gọn một tình huống mà ai cũng biết, khỏi cần tả lại.A2 - 106
We've all had those horrible hand shakes before
/wiːv ɔːl hæd ðoʊz ˈhɔːrəbəl hænd ʃeɪks bɪˈfɔːr/
Ai mà chưa từng dính mấy cái bắt tay thảm hoạ đó chứ.
Tình huốngVideo diễn lại mấy kiểu bắt tay lóng ngóng, hụt tay, nắm quá chặt. Bạn muốn nói ai cũng từng trải qua. Bạn viết gì?
The video acts out clumsy handshakes, missed grips and crushing squeezes, and the viewer wants to say everyone has been there.
Người bản xứ dùng thế nào`We've all…` gộp mọi người vào cùng trải nghiệm, nên câu nghe gần gũi. Có thể thay động từ khác, như `We've all been there`.A2 - 107
you know when you're having a serious conversation then you think of something funny and start laughing...
/juː noʊ wen jʊr ˈhævɪŋ ə ˈsɪriəs ˌkɑːnvərˈseɪʃən ðen juː θɪŋk ʌv ˈsʌmθɪŋ ˈfʌni ənd stɑːrt ˈlæfɪŋ.../
Bạn biết cái cảnh đang nói chuyện nghiêm túc thì chợt nghĩ ra chuyện gì buồn cười rồi phì cười không...
Tình huốngVideo diễn lại cảnh một người đang nói chuyện nghiêm túc thì bật cười không kiểm soát. Bạn muốn tả lại cảm giác đó để mọi người cùng gật gù. Bạn viết gì?
The video shows someone in a serious talk who suddenly bursts out laughing, and the viewer describes that feeling for others to recognise.
Người bản xứ dùng thế nào`you know when…` mở đầu để tả một tình huống ai cũng từng gặp, câu thường bỏ lửng bằng dấu ba chấm. Người viết không cần câu trả lời, chỉ cần người đọc gật gù.B1 - 108
This was such a great reminder of how much I love baseball
/ðɪs wɑːz sʌtʃ ə ɡreɪt riˈmaɪndər ʌv haʊ mʌtʃ aɪ lʌv ˈbeɪsˈbɔːl/
Video này nhắc tôi nhớ mình mê bóng chày tới cỡ nào.
Tình huốngĐã lâu bạn không xem bóng chày. Video về một trận đấu làm bạn chợt nhận ra mình vẫn yêu môn này. Bạn viết gì?
The viewer had not followed the sport for a while, and a video about a game reminds them how much they still love it.
Người bản xứ dùng thế nào`a reminder of how much…` nghĩa là điều gì đó nhắc mình nhớ lại mình yêu thích một thứ tới mức nào. Đây là cách nói cảm động nhưng nhẹ nhàng.B1 - 109
Sick today and this is exactly what I needed!!
/sɪk təˈdeɪ ənd ðɪs ɪz ɪɡˈzæktli wʌt aɪ ˈniːdəd!!/
Hôm nay đang ốm mà có video này đúng là cứu tinh!!
Tình huốngBạn đang ốm phải nằm nhà, đúng lúc kênh quen đăng video mới. Bạn muốn nói video đến đúng lúc. Bạn viết gì?
The viewer is stuck at home ill when a favourite channel uploads, and the timing feels perfect.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu bỏ `I am` ở đầu, rất thường gặp khi viết nhanh. `exactly what I needed` nghĩa là đúng thứ mình cần lúc này, hay dùng khi video giúp mình thấy khá hơn.A2 - 110
Watching the dudes accomplish their dreams always puts a smile on my face
/ˈwɑːtʃɪŋ ðə djuːdz əˈkɑːmplɪʃ ðer driːmz ˈɔːlˌweɪz pʊts ə smaɪl ɑːn maɪ feɪs/
Xem mấy ông thực hiện được ước mơ lúc nào cũng làm tôi mỉm cười.
Tình huốngNhóm bạn trong video vừa được ra sân thi đấu cùng dân chuyên nghiệp, điều họ mơ từ nhỏ. Bạn thấy vui lây. Bạn viết gì?
The group finally gets to play alongside professionals, something they had dreamed of since childhood, and the viewer feels happy for them.
Người bản xứ dùng thế nào`puts a smile on my face` nghĩa là làm mình mỉm cười, vui lây. `the dudes` là cách gọi thân mật một nhóm bạn nam.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.